vanban.org

Điều 12. Tổ chức thực hiện — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 21/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức thực hiện

  1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
    a) Chỉ đạo Trung tâm thông tin:
    • Cấp tài khoản sử dụng cho các sở, ngành và UBND cấp huyện được giao quản lý, sử dụng, cập nhật phần mềm quản lý dự án.
    • Tổ chức hướng dẫn sử dụng phần mềm cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư tham gia sử dụng phần mềm.
    • Quản lý cơ sở dữ liệu, kiểm tra thường xuyên đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định; xử lý lỗi phần mềm khi xảy ra sự cố.
    • Lập dự toán hàng năm phục vụ việc duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp để phần mềm hoạt động hiệu quả.
      b) Đôn đốc các sở, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc cập nhật thông tin dự án để đảm bảo hiệu quả sử dụng của phần mềm.
      c) Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của phần mềm phục vụ công tác theo dõi tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
  2. Các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện:
    • Thực hiện quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lý, sử dụng tài khoản đã được cấp theo chức năng nhiệm vụ được giao và quy định tại Quy chế này.
    • Phân công cán bộ có chuyên môn phụ trách việc triển khai phần mềm tại cơ quan, đảm bảo thông tin, dữ liệu các dự án phải được cập nhật thường xuyên, đầy đủ theo quy định tại Quy chế này.
    • Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của phần mềm phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng mặt đất, mặt nước trên địa bàn do mình quản lý; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
    • UBND cấp huyện chủ động liên hệ với các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế để được hỗ trợ, cung cấp các tài liệu, văn bản pháp lý (file scan) còn thiếu của các dự án trên địa bàn các địa phương để cập nhật vào phần mềm quản lý dự án.
  3. Sở Tài chính

Chủ trì thẩm định, tham mưu và bố trí kinh phí để duy trì hoạt động của phần mềm, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hằng năm đối với công tác quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng phần mềm.