Điều 5. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình đê, kè
1. Đê từ cấp III đến cấp đặc biệt: Phạm vi bảo vệ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Luật Đê điều;
2. Đê sông cấp IV, V:
- Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;
- Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía sông và phía đồng.
3. Đê biển cấp IV, V:
- Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía biển và phía đồng;
- Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 100m về phía biển.
4. Đê cửa sông cấp IV, V:
- Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng;
- Hành lang bảo vệ đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15m về phía đồng và 50m về phía sông.
5. Đê bối và đê bao cấp IV, V: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5m về phía đồng và phía sông;
6. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra môi phía 50m;
7. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ bờ:
- Những vị trí kè đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được giới hạn từ phần xây đúc, đá đổ hộ chân cuối cùng của kè trở ra mỗi phía 5m;
- Hành lang bảo vệ kè đối với các vị trí khác được giới hạn từ phần xây đúc, đá đổ hộ chân cuối cùng của kè trở ra mỗi phía 15m.