Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh như sau:
1. Điểm b khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Hỗ trợ mua bò đực giống: Các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của tỉnh (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của
2. Điểm a khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Các hộ trực tiếp chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm (gà, vịt) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp và chăn nuôi trang trại)".
3. Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% giá trị một con trâu đực giống từ 24 tháng tuổi trở lên (tương đương với trọng lượng từ 240 kg trở lên) cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống dịch vụ. Mức hỗ trợ theo giá mua thực tế nhưng không quá 25 triệu đồng/01 con".
4. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Trâu đực giống, bò đực giống phải được mua từ các huyện khác".
5. Điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Đối với nhà cung cấp dịch vụ: Chủ vật nuôi ký kết hợp đồng tham gia dịch vụ phải trong cùng một thôn hoặc liên thôn với nhau, đảm bảo tối thiểu 100 hợp đồng dịch vụ (tương ứng với định mức 500 đơn vị vật nuôi) đối với các xã đồng bằng; 50 hợp đồng dịch vụ (tương ứng với định mức 100 đơn vị vật nuôi) đối với các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh (Phụ lục 1)".
6. Điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) UBND cấp huyện căn cứ kế hoạch, dự toán được UBND tỉnh giao, thông báo kế hoạch cho từng xã, phường, thị trấn".
7. Điểm c khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Sau khi được UBND cấp huyện thông báo kế hoạch hỗ trợ, UBND cấp xã thông báo công khai và tiếp nhận đơn đề nghị hỗ trợ, kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ, thành phần họp xét hỗ trợ do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Sau đó thông báo kết quả cho các đối tượng biết để thực hiện".
8. Điểm a khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Kiểm tra, nghiệm thu để giải ngân kinh phí hỗ trợ:
- Sau khi các đối tượng thực hiện xong việc đầu tư, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, nghiệm thu các nội dung hỗ trợ. Thành phần kiểm tra, nghiệm thu gồm đại diện lãnh đạo UBND cấp xã, Hội Nông dân cấp xã, Ban Nông nghiệp, cán bộ phụ trách chăn nuôi-thú y cấp xã, cán bộ phụ trách Tài nguyên-Môi trường cấp xã, Ban Nhân dân các thôn/khối phố có đối tượng được hỗ trợ và đối tượng được hỗ trợ. Sau đó tổng hợp danh sách gửi UBND cấp huyện đề nghị hỗ trợ.
- Trên cơ sở danh sách do UBND cấp xã gửi đến, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra hồ sơ và phúc tra kết quả nghiệm thu của UBND cấp xã. Thành phần kiểm tra, phúc tra do Chủ tịch UBND cấp huyện quy định".
9. Tiết 1 điểm b khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"- Sau khi tổ chức kiểm tra, phúc tra đảm bảo các điều kiện theo quy định, UBND cấp huyện quyết định chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã (kèm theo danh sách đối tượng được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ) để UBND cấp xã trực tiếp cấp kinh phí cho đối tượng được hỗ trợ trên địa bàn".
10. Điểm b khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Chỉ đạo cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ theo Quy định này, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để tham mưu bố trí kế hoạch kinh phí thực hiện. Kế hoạch kinh phí phải sát thực tế, có dự kiến chỉ tiêu phân bổ từng nội dung hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn các mẫu đơn, biểu mẫu và các nội dung có liên quan cho UBND cấp xã để phổ biến cho các đối tượng được hưởng hỗ trợ thực hiện. Đồng thời tổ chức kiểm tra, phúc tra kết quả nghiệm thu của UBND cấp xã".
11. Điểm c khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Căn cứ kế hoạch do UBND cấp huyện phân bổ, kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ, kiểm tra, nghiệm thu các nội dung hỗ trợ, tổng hợp danh sách và có văn bản gửi UBND cấp huyện đề nghị hỗ trợ".
12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1. Danh sách các xã được hỗ trợ mua bò đực giống, các xã được hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ thú y trọn gói với quy mô 50 hợp đồng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh.
13. Bổ sung thêm điểm đ vào khoản 1 Điều 12 như sau:
"đ) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này".