vanban.org

Điều 4. Quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung — Quyết định 28/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Thay thế: 12/2025/QĐ-UBND · 10/03/2025
Hưng Yên Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 28/2017/QĐ-UBND
20/03/202512/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung

1. Các dự án đầu tư thuộc danh mục tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Các dự án đầu tư được quy định tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

3. Trong trường hợp các cơ sở đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhưng chưa có các thủ tục pháp lý về môi trường (Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; giấy xác nhận/thông báo chấp nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản) phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả trong thời gian tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định số 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 4 năm 2015), cụ thể như sau:

a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM;

b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản: Đối với các cơ sở đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có bản cam kết bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.