vanban.org

Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch cho từng cấp, cụ thể như sau: — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Thay thế: 70/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Ninh Thuận Ban hành 06/06/2016 Hiệu lực 16/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 70/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, miễn, thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 28/2016/QĐ-UBND
31/08/201770/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch cho từng cấp, cụ thể như sau:

1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khai sinh (đăng ký lại): 5.000 đồng/trường hợp.

b) Khai tử (đăng ký lại): 5.000 đồng/trường hợp.

c) Kết hôn (đăng ký lại): 30.000 đồng/trường hợp.

d) Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.

đ) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.

e) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.

g) Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.

h) Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng/trường hợp.

i) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.

2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp.

b) Khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.

c) Kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.

d) Giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.

đ) Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.

e) Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/1 bản sao.

g) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.

h) Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.

i) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.

3. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp:

Cấp bản sao trích lục hộ tịch là: 5.000 đồng/1 bản sao.