vanban.org

Điều 4. Quản lý đầu tư xây dựng — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 22/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý đầu tư xây dựng

1. Cơ quan phê duyệt dự toán: Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng công trình.

2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân và bộ máy trực thuộc để trực tiếp quản lý dự án.

3. Chủ đầu tư là UBND xã, phường, thị trấn có chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) giao nhiệm vụ cho các cán bộ trực thuộc tham gia quản lý điều hành các công trình trên địa bàn xã.

b) Quản lý, thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, triển khai thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và hoàn thiện thủ tục quyết toán công trình đề nghị cấp có thẩm quyền thẩm tra phê duyệt.

4. Đơn vị thi công là cộng đồng dân cư trực tiếp hưởng lợi (sau đây viết tắt là cộng đồng hưởng lợi) trực tiếp tổ chức thi công, có nghĩa vụ và quyền hạn cụ thể như sau:

a) Tổ chức họp để bầu ra người đại diện cho cộng đồng hưởng lợi thực hiện các giao dịch trong quá trình triển khai thi công (để phối hợp từ giai đoạn lập thủ tục chuẩn bị đầu tư). Người đại diện là một thành viên trong cộng đồng dân cư hưởng lợi, trường hợp không bầu được người đại diện thì có thể đề xuất trưởng thôn, tổ dân phố là người đại diện. Người đại diện là người thay mặt cộng đồng dân cư hưởng lợi thực hiện tất cả các nội dung liên quan đến ký hợp đồng, quản lý thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình.

b) Có trách nhiệm vận động các hộ dân tự nguyện hiến đất, tài sản và đóng góp kinh phí, công lao động, ... để thi công công trình.

c) Cộng đồng hưởng lợi có thể thuê nhân công, thiết bị để thi công một số nội dung nếu như năng lực không đáp ứng.

d) Tự giám sát chất lượng công trình mình thi công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công.

e) Quản lý tài chính tự đóng góp hoặc tự huy động từ các tổ chức, cá nhân khác để phục vụ thi công.

5. Giám sát thi công xây dựng

a) Sử dụng Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã để giám sát thi công. Việc giám sát đầu tư của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (Chương VII).

b) Các hộ dân có thể thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện giám sát thi công (chi phí thuê do cộng đồng hưởng lợi tự chi trả).