vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn chung — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 30/08/2016 Hiệu lực 10/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 28/2016/QĐ-UBND
10/06/2026139/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chung đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn chung

1. Đối với bổ nhiệm

a) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền xác minh;

b) Là công chức, viên chức có thời gian công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực dự kiến được bổ nhiệm từ 03 năm trở lên, không tính thời gian tập sự, thử việc;

c) Tuổi bổ nhiệm

Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. Riêng đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ.

Trường hợp do yêu cầu công việc, công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm như bổ nhiệm lần đầu.

Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, sau thời gian công tác nếu được xem xét bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định bổ nhiệm lần đầu (trừ trường hợp thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy);

d) Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm; trường hợp nhân sự trong quy hoạch của chức danh bổ nhiệm không đáp ứng yêu cầu, mới chọn công chức, viên chức trong quy hoạch chức danh tương đương hoặc cao hơn;

đ) Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liền kề gần nhất;

e) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

g) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; không đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật về đảng, chính quyền; không bị xử lý kỷ luật cách chức do tham nhũng hoặc bị Tòa án kết án hành vi tham nhũng.

2. Đối với bổ nhiệm lại

a) Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại điểm a, e, g, Khoản 1 Điều này;

b) Kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức trong thời gian giữ chức vụ:

Đối với công chức: Trong thời gian giữ chức vụ trước khi bổ nhiệm lại phải có ít nhất 04 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, riêng đối với năm hoàn thành nhiệm vụ (nhưng còn hạn chế về năng lực) không phải là năm liền kề với năm xem xét, bổ nhiệm lại.

Đối với viên chức: Trong thời gian giữ chức vụ trước khi bổ nhiệm lại phải có ít nhất 03 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, riêng 02 năm hoàn thành nhiệm vụ không liền kề nhau và không liền kề với năm xem xét bổ nhiệm lại.

c) Cơ quan, đơn vị có yêu cầu.