vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 14/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Bình Thuận Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số '16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận · 28/2016/QĐ-UBND
01/12/202234/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Thuận · 53/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với UBND tỉnh:

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, 6 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND tỉnh.

2. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể  thao và Du lịch. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, 6 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giữ mối quan hệ phối hợp và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, ban, ngành, cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

4. Đối với UBND các huyện, thị xã và thành phố:

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp chặt  chẽ với UBND huyện, thị xã, thành phố để hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình ở địa phương.

5. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và kiểm tra các phòng Văn hóa và Thông tin về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình. 

Các Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình ở địa phương.

6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình trên địa bàn tỉnh Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các nội dung quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình theo quy định hiện hành của pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Văn  hóa, Thể thao và Du lịch.