vanban.org

Điều 5. Cơ cấu tổ chửc — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 21/09/2018
Bình Phước Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 28/2016/QĐ-UBND
01/10/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 48/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu tổ chửc

1. Tổ chức tham mưu tổng họp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở

a) Văn phòng Sở (thực hiện nhiệm vụ quản lý về hành chính, văn thư, quản trị, tài sản, theo dõi tổng hợp, pháp chế, hợp tác quắc tế);

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Ke hoạch, Tài chính (thực hiện nhiệm vụ quản lý về quy hoạch, kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ và môi trường);

d) Phòng Tổ chức cán bộ (thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, biên chê công chức, vị trí việc ỉàm, số lượng người ỉàm vịệc, đào tạo, bôi dưỡng, chê độ, chỉnh sách, thi đua, khen thưởng, kỷ ỉuật, cải cách hành chỉnh);

đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;

e) Phòng Thủy sản.

Văn phòng Sở có Chánh Văn phòng và có không quá hai (02) Phó Chánh Văn phòng, Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và có không quá hai (02) Phó Chánh Thanh tra; mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có không quá hai (02)

Phó Trưởng phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng và Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sờ Nội vụ. Chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm.

2. Các Chi cục thuộc Sở:

a) Chi cục Kiểm lâm;

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

d) Chi cục Thủy lợi;

đ) Chi cục Phát triển nông thôn;

e) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:

a) Trung tâm Khuyến nông;

b) Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao;

c) Trung tâm Thủy sản;

d) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Giám đốc Sở xây dựng Đề án thành lập riêng, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định);

đ) Các Ban Quản lý rừng phòng hộ, gồm

- Ban Quản lý rừng phòng hộ Bù Đăng;

- Ban Quản lý rừng phòng hộ Tà Thiết;

- Ban Quản iý rừng phòng hộ Lộc Ninh.