vanban.org

Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào CSDL — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2020 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Quảng Ngãi Ban hành 22/06/2015 Hiệu lực 02/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
02/07/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước vào CSDL

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn rà soát, chuẩn hóa dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định.

b) Cung cấp mẫu biểu, phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này, tham mưu UBND tỉnh đối với những đơn vị vi phạm để xử lý theo quy định của Pháp luật.

c) Căn cứ danh mã của từng đơn vị đã được xác định, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển mã của tất cả các đơn vị có quan hệ với ngân sách sang mã đơn vị trong Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước, đồng thời kiểm tra lại hệ thống mã đã chuyển, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ các thông tin của đơn vị.

d) Đối với đơn vị có tài sản nhà nước, tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước phải kê khai nhưng không có mã đơn vị có quan hệ ngân sách thì Sở Tài chính có trách nhiệm định danh mã của đơn vị đó vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước để thực hiện kê khai đăng ký.

e) Nhập dữ liệu theo hồ sơ báo cáo kê khai tài sản, báo cáo kê khai tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước đã được xác nhận của cơ quan chủ quản vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án có trách nhiệm:

a) Trình tự kê khai lần đầu:

a.1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện:

- Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính và kèm bản sao các giấy tờ liên quan đến tài sản báo cáo kê khai gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng; (đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản); cụ thể:

+ Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai;

+ Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai;

+ Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triêu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.

Mẫu số 01,02 và 03-ĐK/TSNN đính kèm theo Quy chế này. Trường hợp các đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thì không cần lập lại báo cáo.

- Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND huyện, thành phố- sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản);

- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

a.2) Ban Quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện:

- Ban Quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản dự án thực hiện lập báo cáo kê khai tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính, gửi cơ quan chủ quản dự án xác nhận: 01 bản gửi Sở Tài chính (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý), 01 bản gửi Ban Quản lý dự án, 01 bản lưu lại cơ quan chủ quản dự án;

- Mẫu biểu kê khai được quy định như sau:

            + Những tài sản được kê khai lần đầu: Thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA, 01b-ĐK/TSDA, 01c-ĐK/TSDA;

+ Đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng sau khi đã thực hiện báo cáo kê khai lần đầu: Thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA, 01b-ĐK/TSDA, 01c-ĐK/TSDA;

+ Thay đổi thông tin về tài sản theo Mẫu số 02a-ĐK/TSDA, Mẫu số 02b-ĐK/TSDA, Mẫu số 02c-ĐK/TSDA;

+ Xóa thông tin về tài sản theo Mẫu số 03/TSDA

a.3) Cơ quan chủ quản (cấp huyện thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch) kiểm tra, thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý. Sau đó gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã xác nhận đến Sở Tài chính (Phòng Quản lý giá và công sản) và 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản.

b) Trường hợp báo cáo kê khai bổ sung có thay đổi tài sản nhà nước, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị có các thông tin thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai lần đầu quy định tại điểm a Khoản này trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể:

- Những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại đơn vị: Thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN, Mẫu số 02-ĐK/TSNN, Mẫu số 03-ĐK/TSNN;

- Thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản theo Mẫu số 04a-ĐK/TSNN;

- Thay đổi thông tin về tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo Mẫu số 04b-ĐK/TSNN;

- Thay đổi thông tin về tài sản là xe ô tô theo Mẫu số 04c-ĐK/TSNN;

- Thay đổi thông tin về tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên theo Mẫu số 04d-ĐK/TSNN;

- Xóa thông tin về tài sản trong Cơ sở dữ liệu theo Mẫu số 04đ-ĐK/TSNN.