vanban.org

Điều 4. Nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 20/05/2021
Long An Ban hành 21/07/2015 Hiệu lực 31/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An · 28/2015/QĐ-UBND
01/06/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông

1. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

a) Đối tượng

- Người sản xuất theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quy định này chưa tham gia chương trình đào tạo nghề do Nhà nước hỗ trợ;

- Người hoạt động khuyến nông theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 1 của Quy định này.

b) Nội dung chi

 Chi in ấn tài liệu văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp lớp học; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở cho học viên, chi quản lý lớp học, quan hệ tổ chức, khai giảng, bế giảng… (nếu có).

c) Mức hỗ trợ

- Đối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo:

+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh; tối đa không quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp huyện; tối đa không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã;

+ Hỗ trợ tiền đi lại đối với người học xa nơi cư trú từ 15km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học, đối với nơi có phương tiện giao thông công cộng thanh toán tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học;

+ Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí thực tế thuê chỗ ở.

- Đối với người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã:

+ Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng 50% theo mức quy định tại tiết 1 điểm này;

+ Về chỗ ở cho người học : Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 175.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 125.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện.

- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo.

- Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; không hỗ trợ tiền ăn, đi lại, chỗ ở nhưng được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành;

+ Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 350.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 250.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện.

- Đối với người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định tại tiết 1, điểm c, khoản 1 Điều này.

- Chi bồi dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh “Về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An” và các quy định hiện hành.

Định mức chi cho các loại hình tập huấn, đào tạo theo phụ lục 01,02,03,04 ban hành kèm theo quyết định này.

2. Thông tin tuyên truyền

 Bao gồm các hoạt động phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến. Được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An, tài liệu khuyến nông: Các nội dung chi và định mức chi cho biên soạn tài liệu khuyến nông, phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

b) Các nội dung gồm: Diễn đàn khuyến nông, hội nghị, hội chợ triển lãm nông nghiệp, hội thi về các hoạt động khuyến nông; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin khuyến nông; điều tra, khảo sát khi thực hiện sẽ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

c) Định mức chi Bản tin nông nghiệp, Website nông nghiệp (Báo điện tử), Biên soạn – Biên tập tài liệu kỹ thuật và nghiệp vụ, Chương trình truyền thông khuyến nông định kỳ theo phụ lục 05,06,07,08 ban hành kèm theo quyết định này.

3. Xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông

a) Nội dung

- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện ứng dụng của tỉnh.

- Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao.

- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững;

b) Mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất phù hợp với điều kiện ứng dụng của tỉnh.

- Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.

Định mức chi cho các loại hình trình diễn theo phụ lục từ số 09 đến số 16 ban hành kèm theo quyết định này.

- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: được hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 40 triệu đồng/mô hình.

Định mức chi theo phụ lục số 17,18 ban hành kèm theo quyết định này.

- Mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.

Định mức chi theo phụ lục số 19 ban hành kèm theo quyết định này.

- Mô hình thực nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, quy trình canh tác mới: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu theo yêu cầu thực tế.

Định mức chi theo phụ lục số 20, 21 ban hành kèm theo quyết định này.

- Xây dựng tổ nhân giống các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh.

Định mức chi theo phụ lục số 22, 23, 24 ban hành kèm theo quyết định này.

 - Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về chi triển khai mô hình trình diễn: Bao gồm tập huấn cho người tham gia mô hình, hội thảo tổng kết mô hình, thuê hội trường, công cán bộ quản lý theo dõi hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra, báo cáo mô hình và chi khác (nếu có).

+ Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn và hội thảo tổng kết không quá 25.000 đồng/người/ngày ( trong phụ lục chi tiết 09 - 18 cho từng loại mô hình).

- Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ mức chi 12 triệu đồng/1 mô hình điển hình sản xuất tiên tiến.

4. Chi tham quan, học tập trong nước, nước ngoài

a) Tham quan học tập trong nước: Áp dụng cho đối tượng nông dân, khuyến nông viên (đối tượng không hưởng lương)

- Bao gồm tham quan trong huyện, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Các khoản chi gồm: Phương tiện đi lại quan hệ tổ chức, phương tiện đưa rước đại biểu, tiền ăn, nước uống cho đại biểu, công quan hệ tổ chức quản lý hướng dẫn đoàn, bồi dưỡng chủ cơ sở đến tham quan, …

- Đối với trường hợp tham quan trong huyện và trong tỉnh: Mức chi tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương là 25.000 đồng/người.

- Đối với trường hợp tham quan ngoài tỉnh: Mức chi tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương là 70.000 đồng/người.

- Bồi dưỡng chủ cơ sở đến tham quan từ 150.000-200.000 đồng/điểm.

Nội dung chi và định mức chi theo phụ lục số 25, 26, 27 ban hành kèm theo quyết định này.

b) Chi tham quan học tập nước ngoài

Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

5. Hội thảo chuyên đề

Bao gồm hội thảo theo báo cáo hướng dẫn của chuyên gia và hội thảo theo ngành, lĩnh vực.

Nội dung chi và định mức chi theo phụ lục số 28, 29 ban hành kèm theo quyết định này.

6. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước cho hoạt động khuyến nông

Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông.

7. Mua sắm trang thiết bị

Căn cứ vào nhu cầu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông, đơn vị lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.

8. Hoạt động khảo nghiệm, lọc dòng, phục tráng và sản xuất thử giống lúa

Tiền công kỹ thuật để theo dõi cho công tác khảo nghiệm, phục tráng giống là 45 công/01 bộ, riêng đối với công tác duy trì, sản xuất thử là 25 công/01 bộ. Đơn giá công 50.000đ/công.

Định mức chi theo phụ lục số 30 ban hành kèm theo quyết định này.

9. Chi hỗ trợ hoạt động tổ hợp tác khuyến nông sinh hoạt 10 cuộc/nhóm/năm

Hỗ trợ sinh hoạt lệ kỳ cho các tổ, nhóm, câu lạc bộ, hợp tác xã của nông dân dưới hình thức tập huấn, sinh hoạt tọa đàm chuyên đề kỹ thuật hoặc nghiệp vụ khác. Số lượng thành viên tham dự tùy thuộc tổ chức của nông dân; tuy nhiên, định mức chi phí hỗ trợ cho nhóm không dưới 10 người và không quá 30 người/cuộc họp. Đồng thời, thời gian hỗ trợ cho một tổ, nhóm, câu lạc bộ hợp tác xã hạn định tối đa trong 10 cuộc/năm.

Định mức chi theo phụ lục số 04 ban hành kèm theo quyết định này.

10. Đối với các mức chi khác không quy định tại văn bản này: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  và các quy định hiện hành.