vanban.org

Điều 5. Kho vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 31/05/2019
Bình Thuận Ban hành 10/07/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận" · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2015/QĐ-UBND
20/07/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kho vật liệu nổ công nghiệp

1. Chỉ các tổ chức, đơn vị có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật liên quan; đồng thời phải thỏa mãn các quy định theo QCVN 02: 2008/BCT.

2. Sở Công thương phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện thẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình kho chứa VLNCN dạng cố định theo quy định tại Điểm 3 Điều 6 Chương II QCVN 02: 2008/BCT vào sử dụng đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN của tỉnh; Các loại kho lưu động (trừ kho có kết cấu dạng hòm, thùng chứa), Sở Công thương phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan và Công an tỉnh kiểm tra kết cấu của kho theo quy định và thống nhất địa điểm cho phép đặt kho đảm bảo các điều kiện an ninh, an toàn.

3. Việc quản lý kho VLNCN, theo dõi mở sổ xuất nhập, sắp xếp kho, bảo quản VLNCN thực hiện theo phụ lục C, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT.

4. Quy định về an ninh trật tự kho vật liệu nổ công nghiệp.

a) Phải có chòi canh gác đảm bảo quan sát được toàn bộ kho VLNCN, trang bị các thiết bị, ánh sáng, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của Giấy phép sử dụng VLNCN;

b) Phải có phương án đảm bảo an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có sự cố, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Phải đăng ký đầy đủ danh sách người làm việc liên quan đến VLNCN với cơ quan Công an địa phương.

5. Quy định về phòng cháy, chữa cháy kho vật liệu nổ công nghiệp.

a) Các nhà kho của kho cố định phải xây dựng bằng vật liệu không cháy có bậc 1 chịu lửa theo TCVN 2622:95 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế:

- Trường hợp tường kho xây bằng vật liệu xây dựng không cháy (gạch, đá, bê tông), phải có chiều dày ít nhất 220mm. Mặt trong tường lót bằng vật liệu không phát sinh tia lửa dày 15mm, tường kho quét vôi hoặc sơn màu sáng;

- Trường hợp đặc biệt được cơ quan Phòng cháy chữa cháy cho phép, có thể làm bằng ván gỗ ghép hai mặt, khoảng rỗng bên trong phải có bề dày ít nhất 200mm và được điền đầy vật liệu dạng hạt (bê tông xỉ, cát, vôi vữa trộn mạt cưa). Các tường loại này phải được lót một lớp chống cháy hoặc trát vữa cả hai mặt trong ngoài, tường kho quét vôi hoặc sơn màu sáng;

- Mái nhà kho phải làm bằng vật liệu không cháy, có thể làm bằng mái ngói hoặc fibrô xi măng, mái nhà kho phải có trần. Nếu nhà kho có mái bê tông cốt thép thì phải có lớp cách nhiệt;

- Các kho VLNCN phải được trang bị đầy đủ các phương tiện dụng cụ chữa cháy. Các bể chứa nước chứa từ 50m3 trở lên phải có máy bơm để bơm chữa cháy;

- Kho phải có đường ống dẫn nước hoặc bể chứa nước chữa cháy. Phải có lối đi đến bể chứa nước thuận lợi. Dung tích bể chứa nước hoặc lượng nước cấp bằng đường ống xác định theo bảng H.1, phụ lục H Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT.

b) Quá trình xây dựng công trình kho VLN công nghiệp phải thực hiện đúng các thiết kế đã được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trong suốt quá trình thi công;

Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm kiểm tra thi công trong quá trình xây dựng công trình kho VLNCN theo quy định pháp luật hiện hành.

6. Quy định cấp phát vật liệu nổ.

Các đơn vị sử dụng VLNCN có nhiệm vụ lập sổ xuất nhập VLNCN ở kho, ghi chép đầu đủ các nội dung theo quy định, bao gồm:

a) Sổ thống kê cấp phát và trả vật liệu nổ dùng không hết làm theo mẫu tại phụ lục E Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT. Sổ phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai của đơn vị. Cuối mỗi ngày phải tổng hợp số liệu đã cấp phát và đã hoàn trả đối với từng loại VLNCN;

b) Trường hợp nổ mìn các lỗ khoan nhỏ thì quản đốc hay phó quản đốc trực ca căn cứ nhiệm vụ sản xuất của ngày, hộ chiếu nổ mìn (hộ chiếu mẫu) định mức tiêu hao vật liệu nổ để duyệt phiếu lệnh nổ mìn. Phiếu lệnh này đồng thời là phiếu xin lĩnh VLNCN và giao cho người thợ mìn hoặc tổ trưởng thợ mìn thực hiện. Lệnh này phải ghi rõ và ký vào phiếu lượng VLNCN đã dùng trong ca. Trường hợp nổ mìn lỗ khoan lớn thì Phó giám đốc kỹ thuật của đơn vị, căn cứ vào hộ chiếu, kết quả nghiệm thu các lỗ khoan để ký lệnh nổ mìn kiêm phiếu xuất kho VLNCN. Phiếu lệnh lập theo mẫu tại phụ lục E Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT và làm cơ sở để ghi chép vào sổ thống kê cấp phát. Số không dùng hết phải đem trả kho tiêu thụ ngay;

c) Thống kê cấp phát, phiếu lĩnh trả vật liệu nổ không được viết bằng bút chì, không được tẩy xoá, làm nhòe. Muốn chữa phải gạch ngang số cũ, viết số mới bên cạnh ghi lý do chữa và có chữ ký của người chữa;

d) Những người có trách nhiệm ký các lệnh xuất VLNCN, phiếu lệnh, đều phải đăng ký chữ ký tại kho VLNCN. Thủ kho vật liệu nổ chỉ cấp phát VLNCN theo các phiếu có người ký phiếu đã đăng ký chữ ký tại kho;

đ) Việc xuất VLNCN ra khỏi kho phải thực hiện theo lệnh xuất VLNCN hay phiếu lệnh;

e) Kế toán đơn vị có trách nhiệm thống kê VLNCN đã xuất và nhập trên cơ sở phiếu xuất nhập của thủ kho và trình lãnh đạo ký duyệt;

g) Định kỳ mỗi tháng một lần lãnh đạo đơn vị (hoặc giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trách nhiệm thay mặt lãnh đạo) phải kiểm tra việc ghi chép số xuất nhập VLNCN tại kho và ký xác nhận vào sổ thống kê cấp phát VLNCN. Khi kiểm tra phát hiện thấy thiếu, thừa VLNCN phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết và áp dụng mọi biện pháp để truy tìm nguyên nhân.