vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 17/04/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 28/2015/QĐ-UBND
02/05/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định có quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo đúng thời gian, thủ tục và quy trình theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.

2. Thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP. Thường xuyên thống kê, tập hợp, đánh giá các thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị mình tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành nhằm phát hiện những quy định về thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định thủ tục hành chính để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ những quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

3. Định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị mình. Căn cứ kế hoạch rà soát của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan tập trung tiến hành rà soát theo yêu cầu và tiến độ của kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị nếu phát hiện thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có vướng mắc, bất cập, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân mà chưa có trong Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị kịp thời đề xuất với Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc rà soát, đánh giá.

4. Đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đến lĩnh vực thuộc Sở, ngành nào thì Sở, ngành đó có trách nhiệm xem xét giải quyết trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban cấp huyện hoặc đề xuất của Sở Tư pháp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Kiểm tra, hướng dẫn việc rà soát, đánh giá quy định về thủ tục hành chính của các đơn vị trực thuộc và các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý.