vanban.org

Điều 10. Dịch vụ nổ mìn — Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Yên Bái Ban hành 30/10/2014 Hiệu lực 09/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 28/2014/QĐ-UBND
29/09/201916/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Dịch vụ nổ mìn

1. Chỉ những đơn vị được cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn mới được thực hiện dịch vụ nổ mìn thông qua hợp đồng với các tổ chức có nhu cầu nổ mìn hợp pháp.

2. Các đơn vị làm dịch vụ nổ mìn phải thực hiện đăng ký đối với từng hợp đồng thực hiện dịch vụ nổ mìn với Sở Công Thương, hồ sơ đăng ký quy định tại khoản 1, Điều 20 Quy chế này.