vanban.org

Điều 12. Quy trình phối hợp lập và thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm — Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/10/2019 Thay thế: 46/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 26/2017/QĐ-UBND · 14/08/2017
Đà Nẵng Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 16/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2014/QĐ-UBND
31/10/201946/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/201726/2017/QĐ-UBNDBổ sung 16/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 30 Quy chế Cai nghiện ma túy và quản lý dau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 17/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy trình phối hợp lập và thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm

1. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng ma túy trái phép các cơ quan, đơn vị chức năng địa phương thực hiện lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời, thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ đến người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ được biết.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của cơ quan lập hồ sơ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện triệu tập và chủ trì cuộc họp Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc cuộc họp thẩm định hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đã xác định tính pháp lý hồ sơ đề nghị đến Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để hoàn tất hồ sơ gửi Tòa án nhân dân quận, huyện.

4. Hồ sơ gửi Tòa án nhân dân quận, huyện gồm:

a) Toàn bộ hồ sơ đề nghị của cơ quan lập hồ sơ.

b) Biên bản cuộc họp Tổ tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị.

c) Văn bản xác định tính pháp lý hồ sơ đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp.

d) Văn bản đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

a) Khoản 1

“a) Đối với người nghiện có hộ khẩu tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện, có nhân thân tốt, có đơn đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện thì cơ quan Công an dừng việc lập hồ sơ đề nghị để chuyển sang lập hồ sơ cai nghiện tự nguyện gửi đến Sở Lao động - Thương và Xã hội (thông qua Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội) xem xét, giải quyết.

b) Đối tượng bị gia đình từ chối hoặc không có điều kiện quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan chức năng hướng dẫn cho gia đình có đơn đề nghị chuyển đối tượng vào cơ sở xã hội Bầu Bàng. Công an thành phố ban hành mẫu đơn và hướng dẫn thủ tục trong trường hợp này.

c) Đối tượng đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đang cai nghiện ma túy tại gia đình - cộng đồng mà sử dụng trái phép các chất ma túy và đối tượng đang điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone mà có xét nghiệm dương tính với các chất ma túy khác ngoài các chất dạng thuốc phiện thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu đủ yếu tố quy định.

d) Đối tượng nghiện ma túy là người có dấu hiệu bị loạn thần thì cơ quan lập hồ sơ đưa vào Bệnh viện Tâm thần thành phố để chữa bệnh theo Quyết định số 901/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Khoản 4

e) Mọi thủ tục hồ sơ được đánh bút lục theo quy định của pháp luật.