vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi — Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 24/06/2014 Hiệu lực 04/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 28/2014/QĐ-UBND
01/11/201732/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi

1. Trình tự thủ tục thu hồi được quy định như sau:

a) Khi có một trong các trường hợp thuộc diện bị thu hồi nhà ở quy định tại Điều 23 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở có văn bản nêu rõ lý do yêu cầu người thuê, thuê mua nhà ở bàn giao lại nhà ở trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Trường hợp người thuê, thuê mua không bàn giao lại nhà ở theo thời hạn quy định tại Điểm này thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị thu hồi nhà ở;

b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện phải thu hồi nhà ở thì có Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thu hồi nhà ở. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra mà phát hiện các trường hợp cần phải thu hồi nhà ở thì có văn bản thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết và có Tờ trình để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi nhà ở này;

c) Sau khi nhận được tờ trình và dự thảo quyết định của cơ quan quản lý nhà ở, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, nếu đủ điều kiện thu hồi thì ban hành quyết định thu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện.

Quyết định thu hồi nhà ở phải có các nội dung sau đây:

- Căn cứ pháp lý để thu hồi nhà ở;

- Địa chỉ nhà ở và tên người đang thuê, thuê mua nhà ở bị thu hồi;

- Lý do thu hồi nhà ở;

- Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở;

- Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở.

- Phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.

d) Sau khi nhận được Quyết định thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người thuê, thuê mua nhà ở biết cụ thể thời gian thu hồi để bàn giao lại nhà ở; người thuê, thuê mua nhà ở có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở; việc thu hồi, bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên. Trường hợp người thuê, thuê mua nhà ở không nhận thông báo thu hồi hoặc không ký biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở mời Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và ký biên bản;

đ) Thời hạn thu hồi nhà ở là không quá 60 ngày, kể từ ngày người thuê, thuê mua nhà ở nhận được văn bản thông báo của đơn vị quản lý vận hành nhà ở về việc thu hồi nhà ở theo quy định tại Điểm d Khoản này;

e) Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý sử dụng nhà ở theo Quyết định thu hồi và có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở về việc đã hoàn thành thu hồi nhà ở.

2. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người thuê, thuê mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi không bàn giao lại nhà ở theo thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở;

b) Trên cơ sở đề nghị của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra và có tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở;

c) Sau khi nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP để ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người thuê, thuê mua nhà ở biết để thực hiện; Nếu nhà ở không thuộc diện phải tổ chức cưỡng chế thu hồi thì Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở và đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định.

d) Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi;

đ) Thời hạn thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở là không quá 60 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở;

e) Sau khi tiếp nhận bàn giao nhà ở thu hồi, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm quản lý sử dụng nhà ở theo Quyết định thu hồi nhà ở và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết.