Điều 8. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
1. Hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa tổ chức bán đấu giá tài sản với người có tài sản bán đấu giá hoặc người đại diện của người có tài sản đó.
2. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì cơ quan ra quyết định tịch thu ký hợp đồng bán đấu giá với tô chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc ủy quyền băng văn bản cho cơ quan khác thuộc quyền quản lý của mình ký kết.
3. Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:
a) Họ tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá; tên, địa chỉ của tô chức bán đấu giá tài sản;
b) Liệt kê, mô tả tài sản bán đấu giá;
c) Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
d) Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản;
đ) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản để bán đấu giá;
e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành;
g) Phí, chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành;
h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
k) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.
3. Việc ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 26, Nghi định số 17/2010/NĐ-CP.