Điều 5. Thủ tục tạm ứng, thanh toán
1. Mở mã đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) và mã dự án:
- Đối với các nhiệm vụ mang tính chất sự nghiệp, Ủy ban nhân dân xã sử dụng mã quan hệ ngân sách xã để giao dịch thanh toán;
- Đối với các nhiệm vụ mang tính chất đầu tư phải mở mã quan hệ ngân sách và mã dự án cho từng dự án cụ thể theo đúng quy định;.
- Hồ sơ và thời gian cấp mã:
a) Hồ sơ cấp mã, bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán dự án của cấp có thẩm quyền.
+ Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư;
b) Thời gian cấp mã:
+ Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã trực tiếp gửi hồ sơ xin cấp mã cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tài chính (theo mẫu 08B-MSNS-BTC) để làm thủ tục cấp mã.
+ Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, gửi hồ sơ xin cấp mã về Sở Tài chính.
+ Thời gian cấp mã tại Sở Tài chính tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Mở tài khoản:
a) Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được mở tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản giao dịch của ngân sách xã) để làm tài khoản giao dịch;
b) Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã để thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
c) Kho bạc Nhà nước hướng dẫn Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã mở tài khoản giao dịch và theo dõi, hạch toán riêng tài khoản này.
3. Hồ sơ, tài liệu dự án, mức vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành:
a) Đối với các dự án quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
b) Đối với các dự án có tính chất đầu tư xây dựng công trình:
- Hồ sơ, tài liệu ban đầu; từng lần tạm ứng, thanh toán thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Mức vốn tạm ứng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
c) Gói thầu người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm:
- Đối với những gói thầu có kỹ thuật đơn giản, khối lượng công việc chủ yếu sử dụng lao động thủ công, Nhà nước đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng mà người dân trong xã làm được thì chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) để người dân trong xã thực hiện thi công và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Khi thực hiện hình thức này phải có giám sát của ban giám sát cộng đồng.
- Hồ sơ thủ tục tạm ứng, thanh toán như sau:
+ Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư cho phép người dân tự làm (nếu chưa quy định trong quyết định phê duyệt BCKTKT).
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với người dân thông qua người đại điện (là người do những người dân trong xã tham gia xây dựng bầu; có thể là tổ, đội xây dựng hay nhóm người có một người đứng ra chịu trách nhiệm).
+ Bảng xác định công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo mẫu tại Phụ lục 04, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn (được quyền tự chủ, cung cấp hồ sơ và việc sử dụng phần tiền hỗ trợ của Nhà nước để mua vật liệu, trả công, ... cho công trình đó).
- Gói thầu người dân trong xã tự làm mức vốn tạm ứng tối đa bằng 50% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn đầu tư bố trí trong năm cho gói thầu.
- Việc tạm ứng, thanh toán phải thông qua người đại diện; trường hợp người đại diện không có tài khoản, chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán bằng tiền mặt; người đại diện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công gói thầu; chủ đầu tư và ban giám sát cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân theo quy định.
Kho bạc Nhà nước thanh toán trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã (chủ đầu tư) và theo hợp đồng đã được ký kết. Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã (chủ đầu tư) tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán, chất lượng công trình.
Các gói thầu người dân trong xã tự làm thì không được thanh toán giá trị của các công việc người dân không thực hiện và thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình;.
d) Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác:
- Chi phí quản lý: thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án tại 11 xã thực hiện đề án Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); trong đó lưu ý một số điểm sau:
+ Định mức chi theo quy định tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng và các văn bản thay thế bổ sung (nếu có).
+ Dự toán chi Ban quản lý dự án do Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã lập, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định và Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp của chứng từ.
- Chi phí tư vấn và chi phí khác thực hiện theo quy định hiện hành; riêng đối với chi phí giám sát của Ban giám sát đầu tư cộng đồng thực hiện như sau:
+ Kinh phí hoạt động của Ban giám sát đầu tư cộng đồng được trích 10% trong chi phí giám sát của công trình đã được duyệt.
+ Đối với những dự án nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng); dự án do người dân trong xã tự làm mà chủ đầu tư không đủ năng lực giám sát và không thuê được tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư giao cho ban giám sát đầu tư cộng đồng tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình. Định mức giám sát tối đa là 60% định mức do Bộ Xây dựng quy định.
- Trường hợp các chi phí tư vấn do chủ đầu tư tự thực hiện. Chi phí lập BCKTKT, chi phí giám sát thi công hồ sơ thanh toán bao gồm:
+ Văn bản giao nhiệm vụ.
+ Hợp đồng nội bộ.
+ Báo cáo kết quả thực hiện, kèm bảng tính giá trị quyết toán kinh phí.
+ Định mức được hưởng tối đa bằng 60% định mức chi phí tư vấn theo quy định hiện hành;
e) Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn; dự án Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất:
- Dự toán kinh phí được duyệt.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc văn bản ký kết giữa người mua và người bán có xác nhận của xã.
- Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng kèm bảng kê chứng từ thanh toán.
- Các chứng từ khác có liên quan.
Chính sách và mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn áp dụng theo các Điều 12, 13, 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành.
Đối với các vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hoá khác mua của dân (không có hoá đơn) thì giá cả phải phù hợp với mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ thanh toán là giấy biên nhận mua bán của các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận;
g) Đối với các nguồn vốn khác lồng ghép trên địa bàn thanh toán theo chế độ hiện hành của nguồn vốn đó.