vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” — Quyết định 28/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2016
Bến Tre Ban hành 16/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công nhận các danh hiệu trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tỉnh Bến Tre” giai đoạn 2013-2015 · 28/2013/QĐ-UBND
20/09/201642/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/201428/2014/QĐ-UBNDSửa đổi 16/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công nhận các danh hiệu trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tỉnh Bến Tre” giai đoạn 2012-2015 · 32/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

1. Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch:

a) Có quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi;

b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hoá - xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị;

c) Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hoà, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị;

đ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở.

(phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị):

3. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hoá đô thị:

a) Có 95% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị;

b) Trên 95% cơ sở thờ tự của các tôn giáo đóng trên địa bàn được công nhận “Cơ sở thờ tự đạt chuẩn văn hoá”; chợ đô thị được công nhận “Chợ đạt chuẩn văn minh”;

c) Không có trường hợp lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị;

d) Nơi công cộng có trồng cây xanh và đảm bảo có bãi đậu xe (đạt chuẩn theo quy định chuyên ngành); tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước; trên 95% đường phố, ngõ hẻm nội thị được nhựa hoá hoặc bê tông hoá; thông thoáng, đảm bảo xanh - sạch - đẹp; có bó láng hành lang vỉa hè; đảm bảo hệ thống thoát nước tại khu dân cư; các tuyến đường lộ, hẻm đảm bảo có đèn chiếu sáng đô thị theo quy định;

đ) Đảm bảo vệ sinh môi trường; có tổ chức thu gom rác thải theo quy định; 100% hộ gia đình có đăng ký thu gom rác thải; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường; hàng tháng (vào ngày cuối tháng) thực hiện tổng vệ sinh môi trường trên toàn địa bàn phường, thị trấn;

e) Xây dựng quan hệ tình làng nghĩa xóm, cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau giảm  nghèo; hợp tác phát triển kinh tế;

f) Hàng năm, được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”, “Phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm”.

4. Xây dựng phong trào văn hoá, thể thao:

a) Đảm bảo có thiết chế hoạt động văn hoá - thể thao; ổn định về tổ chức; trang thiết bị bảo đảm và hoạt động thường xuyên, hiệu quả;

b) Có 80% trở lên Tổ nhân dân tự quản có điểm sinh hoạt văn hoá, thể thao phù hợp, hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia;

c) Duy trì thường xuyên hoạt động các tụ điểm văn hoá gia đình; phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục - thể thao quần chúng và phong trào sinh hoạt câu lạc bộ tại 100% ấp, khu phố. Hàng năm, phường, thị trấn tổ chức tốt các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, giao lưu văn nghệ quần chúng; tổ chức thi đấu các môn thể thao;

d) Thực hiện bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hoá, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương:

a) Có 98% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) Có 100% Tổ nhân dân tự quản xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; 95 % Tổ nhân dân tự quản tổ tự quản hoạt động thường xuyên hàng tháng và có trên 90% đại diện hộ gia đình trong tổ tham dự họp; trên 80% mâu thuẫn, bất hoà được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật;

c) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội;

d) Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;

đ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hoá được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hoá có nội dung độc hại.

e) Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ; an toàn xã hội, an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự.

f) Hàng năm, hệ thống chính trị và đoàn thể được cấp trên đánh giá từ khá trở lên.