vanban.org

Điều 6. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng — Quyết định 28/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 18/09/2012 Hiệu lực 28/09/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2012/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Tổ chức thu, nộp: Phí tham quan công trình văn hoá là phí thuộc ngân sách Nhà nước, cơ quan thu có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết công khai tại nơi thu phí về đối tượng thu phí, các trường hợp được miễn, giảm phí tham quan để mọi người biết và thực hiện; khi thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành.

- Mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu phí đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được; định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần phải gửi tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước; mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí thu được theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

- Đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

- Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý và sử dụng: Phí tham quan các công trình văn hoá được quản lý và sử dụng như sau :

a) Trích lại phí tham quan thu được cho từng công trình văn hóa như sau :

- Trích lại 30% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan các công trình văn hoá thuộc Đô thị cổ Hội An.

- Trích lại 50% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan Tháp cổ Mỹ Sơn.

- Trích lại 90% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan các công trình văn hoá Tháp Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ.

- Từ năm 2012 đến 2017 thực hiện trích lại 100% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa (huyện Duy Xuyên).

b) Số phí tham quan được trích lại theo quy định tại điểm a, khoản 2 điều này được sử dụng để trang trải chi phí tổ chức thu và các hoạt động có liên quan đến việc thu phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và với nội dung chi cụ thể sau đây:

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công; các khoản phụ cấp; các khoản bồi dưỡng làm việc thêm giờ, ngoài giờ; các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho người lao động (kể cả lao động thuê ngoài) phục vụ trực tiếp công tác thu phí theo chế độ hiện hành.

- Chi trang bị đồng phục cho người lao động thực hiện việc thu phí theo chế độ quy định.

- Chi phí phục vụ cho việc thu phí như văn phòng phẩm, tiền điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí, in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thu phí.

- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, quảng cáo phục vụ việc thu phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi trả cho di tích tập thể, tư nhân (nếu có); chi cho công tác phối hợp quảng bá, tuyên truyền, bảo vệ, vệ sinh môi trường đối với một số cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương nếu thực hiện số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu thực hiện số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Riêng đối với cơ quan thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ thì nội dung chi cụ thể thực hiện theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Số tiền phí còn lại (sau khi đã trừ phần để lại), cơ quan thu nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục 2450, tiểu mục 2452 mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành (cơ quan thu thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó) để sử dụng cho việc trùng tu, tôn tạo công trình văn hoá theo chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Hàng năm, cơ quan thu phí tham quan công trình văn hoá phải lập dự toán thu - chi số tiền phí được trích lại gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí, đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

đ) Việc quyết toán phí tham quan công trình văn hoá cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước. Hằng năm, cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền phí trích lại cho đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp và số tiền phí còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định.