vanban.org

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 4383/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ; — Quyết định 28/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2012 Thay thế: 23/2012/QĐ-UBND · 14/12/2012
Phú Thọ Ban hành 28/12/2011 Hiệu lực 08/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tỉ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2013, thời kỳ ổn định 2011-2015 · 23/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Quy định tỉ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012, thời kỳ ổn định 2011-2015 · 28/2011/QĐ-UBND
24/12/201223/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 4383/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.

TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2012, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011 - 2015

(Kèm theo Quyết định số: 28/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm

2011 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT NỘI DUNG Việt Trì, Phú Thọ 11 huyện còn lại(1)
NS      cấp tỉnh NS thành phố,  thị xã NS xã NS       cấp tỉnh NS cấp huyện NS xã, TT
NS phường NS xã
1 Thuế GTGT từ các doanh nghiệp Trung ương (DNTƯ); doanh nghiệp địa phương, doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn Nhà nước (DNĐP); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN)   100       100    
2 Thuế TNDN từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
3 Thuế TTĐB từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
4 Thuế môn bài từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
5 Thuế tài nguyên 100       100    
6 Tiền thuê đất từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
7 Thu khác từ các DNTƯ; DNĐP; DNĐTNN 100       100    
8 Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh              
a Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các DN ngoài quốc doanh   70 30     50 50  
b Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, môn bài, tài nguyên, tiền thuê đất và thu khác từ các hộ kinh doanh cá thể                
  - Đối với các phường   90 10        
  + Đối với các xã, thị trấn   30   70   30 70
9 Lệ phí trước bạ              
  - Đối với ô tô, tàu thuyền, xe máy   100       100  
  - Đối với nhà đất              
  Trong đó: - Phường   80 20        
                  - Xã, thị trấn   30   70   30 70
10 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/Thuế nhà đất                
  - Đối với phường   70 30        
  - Đối với xã, thị trấn   30   70   30 70
11 Thuế thu nhập cá nhân              
  - Cục thuế tỉnh quản lý thu 100       100    
  - Chi cục thuế các huyện, thành, thị quản lý thu              
  + Đối với các phường   90 10        
  + Đối với các xã, thị trấn   30   70   30 70
12 Thu xổ số kiến thiết 100       100      
STT NỘI DUNG Việt Trì, Phú Thọ 11 huyện còn lại(1)
NS      cấp tỉnh NS thành phố,  thị xã NS xã NS       cấp tỉnh NS cấp huyện NS xã, TT
NS phường NS xã
13 Thu tiền sử dụng đất              
a Đối với các xã: Sơn Dương, Cao Xá, Kinh Kệ, Hợp Hải, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Tứ Xã, Sơn Vi, Xuân Huy, Thạch Sơn (huyện Lâm Thao); Đồng Luận, Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tu Vũ, Hoàng Xá, Đoan Hạ, Yến Mao, Trung Nghĩa, Tân Phương (huyện Thanh Thủy); Gia Điền, Xuân Áng, Vĩnh Chân, Đan Thượng, Hiền Lương, Chuế Lưu, Vụ Cầu, Mai Tùng, Y Sơn (huyện Hạ Hòa); Thụy Vân, Hùng Lô (thành phố Việt Trì); Thanh Minh (thị xã Phú Thọ); Thượng Nông, Hương Nộn (huyện Tam Nông); An Đạo, Trung Giáp, Phù Ninh (huyện Phù Ninh); Văn Bán, Đồng Cam, Phương Xá, Sơn Tình, Điêu Lương (huyện Cẩm Khê); Đông Thành, Đại An, Đỗ Xuyên, Chí Tiên, Đồng Xuân (huyện Thanh Ba); Chí Đám, Bằng Luân, Chân Mộng (huyện Đoan Hùng); Lương Nha, Địch Quả (huyện Thanh Sơn); Thu Cúc, Xuân Đài (huyện Tân Sơn); Đồng Thịnh, Hưng Long (huyện Yên Lập).   20 20   60 20 20 60
b Đối với xã Tân Phú (huyện Tân Sơn)         20 80 -
c Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại 30 50 20 20 20 40 40
d Tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất các dự án, công trình trọng điểm (khu đô thị mới, các khu công nghiệp…) do tỉnh tập trung quản lý thu   100       100    
e Chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch cho diện tích đất đấu giá… cấp nào thực hiện được phản ánh vào ngân sách cấp đó 100%.   100 100 100 100 100 100 100
14 Thu phí và lệ phí              
  * Phí và lệ phí tỉnh 100       100    
  * Phí và lệ phí huyện, thành, thị   100       100  
  * Phí và lệ phí xã, phường, thị trấn     100 100     100
  * Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 20 30 50 50 20 30 50
  * Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:              
  - Phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp 100       100    
  - Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt              
  + Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước     100       100  
  Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ 100       100            
STT NỘI DUNG Việt Trì, Phú Thọ 11 huyện còn lại(1)
NS      cấp tỉnh NS thành phố,  thị xã NS xã NS       cấp tỉnh NS cấp huyện NS xã, TT
NS phường NS xã
  + UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt     100 100     100
15 Thuế bảo vệ môi trường 100       100    
16 Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản… tại xã,     100 100     100
17 Thu khác ngân sách (ngân sách cấp nào thu ngân sách cấp đó hưởng 100%) 100 100 100 100 100 100 100

Ghi chú:

- (1): 11 huyện còn lại bao gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Ba,  Hạ Hòa, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn.