Điều 4. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và các thủ tục liên quan
1. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
2. Thủ tục xét miễn, giảm học phí:
- Cha, mẹ (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp) của trẻ em, học sinh làm đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu thống nhất của nhà trường nơi trẻ em, học sinh học tập, kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí, nộp cho nhà trường để tổng hợp, lập danh sách miễn, giảm học phí theo quy định.
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí có thể là: bản chính hoặc bản sao hợp pháp (do cơ quan có thẩm quyền cấp bản chính cấp bản sao, hoặc bản sao có chứng thực), hoặc bản sao kèm bản chính để nhà trường đối chiếu.
- Nhà trường thực hiện miễn, giảm học phí cho trẻ em, học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo đúng quy định của pháp luật.