vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 23/03/2016
Tiền Giang Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 28/2009/QĐ-UBND
02/04/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Đối tượng thu phí

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đo đạc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án.

2. Mức thu phí

a) Đối với khu vực đô thị (bao gồm các phường thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các thị trấn thuộc huyện):

STT Diện tích (m2) Đơn giá (đồng/m2)
1 Nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2 1.000
2 Trên 200 m2 đến 2.000 m2 450
3 Trên 2.000 m2 đến 5.000 m2 300
4 Trên 5.000 m2 đến 10.000 m2 150
5 Trên 10.000 m2 đến 20.000 m2 70
6 Trên 20.000 m2 50

b) Đối với khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công):

STT Diện tích (m2) Đơn giá (đồng/m2)
1 Nhỏ hơn hoặc bằng 200 m2 1.000
2 Trên 200 m2 đến 2.000 m2 300
3 Trên 2.000 m2 đến 5.000 m2 150
4 Trên 5.000 m2 đến 10.000 m2 50
5 Trên 10.000 m2 đến 20.000 m2 30
6 Trên 20.000 m2 20

c) Đối với các trường hợp đo đạc để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án của Tòa án và cơ quan thi hành án, mức thu phí đo đạc áp dụng theo mức thu được quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 600.000 đồng cho một trường hợp.

Về phương pháp tính phí đo đạc: áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần.

3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

a) Quản lý và sử dụng nguồn thu.

Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.

b) Chứng từ thu phí.

Tổ chức thu phí lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.