vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố — Quyết định 28/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2015 Thay thế: 22/2015/QĐ-UBND · 03/08/2015
Đắk Lắk Ban hành 16/09/2009 Hiệu lực 26/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh · 28/2009/QĐ-UBND
13/08/201522/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý giá tại địa phương · 84/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách và các Quyết định về giá của cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố.

2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo giá cả thị trường hàng hoá, dịch vụ, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan để thẩm định, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Đất đai.

5. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:

a) Phê duyệt giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển cho thuê tài sản (trừ nhà cửa, xe ô tô) thuộc cơ quan, đơn vị do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Định giá bán tài sản hàng hoá tịch thu sung công quỹ Nhà nước từ các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định của pháp luật;

c) Quyết định mức trợ giá, trợ cước thuộc ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý;

d) Quyết định giá bán nước sạch được sản xuất từ các dự án cấp nước nhỏ lẻ phục vụ cho các thị trấn và các xã trên địa bàn huyện, theo khung giá của Bộ Tài chính quy định và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;

e) Kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá trong phạm vi địa bàn huyện, thành phố quản lý, tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra giá theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

7. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

8. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn theo quy định của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

a) Quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do cơ quan Nhà nước cấp huyện ra quyết định tịch thu; Quyết định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá cho thuê tài sản tại các chợ của xã, thị trấn không phải là chợ trung tâm huyện lỵ.

b) Thành lập Hội đồng định giá cấp huyện trong tố tụng hình sự và Hội đồng định giá cấp huyện để định giá trong trường hợp tài sản khó định giá.

c) Tham gia Hội đồng định giá cấp huyện để định giá tài sản khi giải quyết các tranh chấp dân sự, thi hành án, Hội đồng định giá cấp huyện để định giá trong trường hợp tài sản khó định giá.