Điều 2. Quy định áp dụng định mức, đơn giá; chi phí quản lý chung; lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị:
1. Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị phải áp dụng bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị được ban hành tại Quyết định số 2757/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; áp dụng các hệ số điều chỉnh dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị do tăng mức lương tối thiểu chung nêu trên cho những khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008; áp dụng định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng công bố, hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 để lập, điều chỉnh và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo quy định.
2. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định cụ thể tại bảng sau:
| TT | Loại dịch vụ công ích | Tỷ lệ |
| 1 | Thu gom., vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị | 63 |
| 2 | Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước đô thị | 63 |
| 3 | Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị | 64 |
| 4 | Duy trì hệ thống cây xanh đô thị | 65 |
Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
3. Lợi nhuận định mức được tính bằng 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích.