Điều 11. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:
a) Bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;
b) Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;
c) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc khối tỉnh quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:
a) Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có, nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản trên địa bàn do các huyện, thị xã quản lý;
b) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc huyện, thị xã quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp xã quản lý.