vanban.org

Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2011 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 15/07/2011
Quảng Bình Ban hành 22/06/2006 Hiệu lực 02/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
25/07/201109/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/07/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:

1- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo số thành viên Uỷ ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người họp thay và những đại biểu được mời; nội dung và dự kiến chương trình họp.

2- Chủ tọa bắt đầu điều khiển phiên họp.

3- Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận chương trình, đề án theo trình tự:

a) Nếu chương trình, đề án đã được gửi đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thì Chánh Văn phòng báo cáo tổng hợp kết quả, nêu rõ những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề chưa được thống nhất cần thảo luận và biểu quyết tại phiên họp;

b) Trường hợp chương trình, đề án và Phiếu lấy ý kiến chưa được gửi trước đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh thì cơ quan soạn thảo chương trình, chủ đề án trình bày tóm tắt chương trình, đề án và những vấn đề cần xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh; đại diện cơ quan thẩm định phát biểu ý kiến thẩm định;

c) Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành điểm nào về từng vấn đề nêu trên. Đại biểu không phải thành viên Uỷ ban nhân dân được mời phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan trong phạm vi chương trình, đề án.

d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận kết luận và lấy ý kiến biểu quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4- Thông qua các báo báo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Trường hợp cần thiết Chủ tịch yêu cầu thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn báo cáo một số thông tin chuyên đề về ngành, lĩnh vực mình quản lý.

5- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân về các quyết nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh giữa 2 kỳ họp.

6- Biểu quyết tại phiên họp đối với những nội dung thuộc quyền quyết định của tập thể Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.