vanban.org

Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí như sau: — Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2011 Thay thế: 05/2011/QĐ-UBND · 17/02/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2007/QĐ-UBND · 24/07/2007
Lào Cai Ban hành 04/04/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa · 05/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa · 28/2006/QĐ-UBND
27/02/201105/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 149/1999/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan khu du lịch Sa Pa · 149/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí như sau:

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 15% (mười năm phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; số tiền phí được để lại (15%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Số tiền phí còn lại (85%) nộp 100% vào ngân sách huyện để tái đầu tư cho du lịch.

Nguồn phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa pa nộp ngân sách huyện, chỉ được phép tái đầu tư cho các điểm du lịch, hỗ trợ đầu tư cho các làng bản du lịch, đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch trên địa bàn huyện Sa Pa.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.