vanban.org

Điều 6. Phân phối, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh. — Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2012 Thay thế: 13/2012/QĐ-UBND · 26/03/2012
Đà Nẵng Ban hành 28/03/2006 Hiệu lực 07/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 17/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 28/2006/QĐ-UBND
05/04/201213/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân phối, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Chi cho thôn (đối với xã), tổ dân phố (đối với phường):

Chủ tịch UBND phường, xã chi tối thiểu 40% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự cho thôn, tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thôn đội trưởng, Tiểu đội trưởng Dân quân tại chỗ, Công an viên thôn, Cảnh sát khu vực, Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng chi cho công tác bảo đảm an ninh - quốc phòng tại cơ sở. Nội dung chi cụ thể:

a) Chi bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia tuần tra, canh gác; làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Chi hội họp, văn phòng phẩm;

c) Thăm viếng, động viên người bị nạn khi tham gia giữ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở;

d) Các khoản chi khác có liên quan.

2. Chi tại phường, xã:

Chủ tịch UBND phường, xã chi tối đa 60% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự; 100% số thu từ đóng góp tự nguyện và từ ngân sách nhà nước hỗ trợ. Nội dung chi cụ thể:

a) Hỗ trợ cho thôn, khu dân cư (liên tổ dân phố) có số thu quỹ thấp, hoặc có phát sinh điểm nóng về an ninh - quốc phòng;

b) Chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố và đội trưởng, đội phó đội dân phòng, với mức cụ thể sau:

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố: 80.000đ/tháng
- Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố: 70.000đ/tháng
- Đội trưởng đội dân phòng: 80.000đ/tháng
- Đội phó đội dân phòng: 70.000đ/tháng

c) Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ trung đội Dân quân cơ động, thôn đội trưởng, Tiểu đội trưởng Dân quân với mức cụ thể sau:

- Trung đội trưởng dân quân cơ động: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội trưởng đội dân phòng (80.000đồng/tháng);

- Trung đội phó dân quân cơ động: 70.000đ/tháng;

- Thôn đội trưởng: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội phó đội dân phòng (70.000đồng/tháng);

- Tiểu đội trưởng dân quân: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội phó đội dân phòng (70.000đồng/tháng);

d) Chi trợ cấp cho người bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản trong khi tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng ở cơ sở;

đ) Mua sắm phương tiện trang bị cần thiết cho lực lượng thường xuyên, trực tiếp tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng tại cơ sở;

e) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong việc tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng ở cơ sở;

g) Chi sơ kết, tổng kết hoạt động phối hợp bảo vệ an ninh trật tự ở xã, phường;

h) Các khoản chi khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh - quốc phòng tại cơ sở.

Tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể phân phối, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh từ phí an ninh, trật tự giữa phường, xã với thôn, tổ dân phố do HĐND từng phường, xã quyết định.