vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: — Quyết định 2796/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018
Cao Bằng Ban hành 08/12/2008 Hiệu lực 18/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2796/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2796/2008/QĐ-UBND
18/12/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2796/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã ban hành kèm theo Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Bỏ điểm a khoản 4 Điều 3 Chương II của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Sửa đổi, bổ sung

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Chương II như sau:

- Sửa đổi khoản 5: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá các loại đất tại địa phương.

- Sửa đổi khoản 10: Thực hiện công tác thẩm tra ra thông báo giá; thông báo định kỳ đối với hàng hoá, vật tư có giá ổn định trên thị trường địa phương.

- Sửa đổi khoản 14: Thẩm tra và ra thông báo giá cho các chủ đầu tư tham khảo trong quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản sử dụng ngân sách địa phương.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 Chương II và bổ sung thêm điểm e vào khoản 2 Điều 6 Chương II như sau:

a) Sở Giao thông - Vận tải, phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh trong việc thực hiện kê khai cước, niêm yết giá cước; kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô đối với các đơn vị đăng ký khai thác vận tải bằng ô tô có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng trên địa bàn tỉnh.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ các quy định hiện hành lập phương án giá các loại đất cụ thể của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 Chương III như sau:

- Sửa đổi a, khoản 2:

a) Có giá trị đơn chiếc từ 10 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản (hàng hoá, dịch vụ) với số lượng lớn có tổng trị giá từ 10 triệu đồng trở lên đối với các loại tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách địa phương (trừ các hàng hoá, dịch vụ đã được quy định tại khoản 4 Điều 3 Chương II Quyết định 3026/2006/QĐ-UBND và các hàng hoá, dịch vụ đã được Nhà nước quy định về đơn giá, định mức).

Trường hợp:

- Có mức từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng do Sở Tài chính thẩm tra, ra thông báo;

- Có mức từ 100 triệu đồng trở lên do các doanh nghiệp thẩm định giá thẩm định.

Khi có nhu cầu thẩm định giá đối với các loại tài sản có mức từ 100 triệu đồng trở lên và các trường hợp thuộc điểm b, c, d khoản 2 Điều 8 Chương III, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp hợp đồng với các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ tư cách pháp nhân để thẩm định hoặc gửi hồ sơ cần thẩm định giá thông qua Sở Tài chính làm đầu mối trung gian với các doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định.

d) Tại Điều 8 Chương III bổ sung thêm nội dung sau khoản 6 như sau:

6) Đối với giá vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành liên quan về thẩm định và thông báo giá trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.