vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: — Quyết định 279/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2010/QĐ-UBND · 08/04/2010
Cần Thơ Ban hành 06/08/2004 Hiệu lực 06/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 279/2004/QĐ-UB VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ · 279/2004/QĐ-UB
18/04/201018/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 279/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Đại diện chủ dự án có trách nhiệm tham gia các quan hệ pháp luật và trong các quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, nhà tài trợ, các doanh nghiệp, các cá nhân và các tổ chức khác trong và ngoài nước trong phạm vi được ủy quyền.

2. Phối hợp với nhà tài trợ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện dự án đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, tiến độ và cam kết ghi trong Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết và những nội dung của dự án ODA đã được phê duyệt.

3. Có trách nhiệm tập hợp đầy đủ và hệ thống hóa các quy định liên quan đến ODA của Nhà nước Việt Nam, các quy định về quản lý, thực hiện dự án của nhà tài trợ hữu quan, nghiên cứu, nắm vững tài liệu này và Điều ước quốc tế về dự án do mình phụ trách, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch chi tiết cho quá trình thực hiện dự án; chú trọng đến thời gian và các biện pháp cần thiết để bảo đảm hài hòa giữa thủ tục của phía Việt Nam và thủ tục của nhà tài trợ liên quan.

4. Phối hợp với nhà tài trợ xác định công việc cho từng chức danh trong Ban QLDA; tổ chức và tuyển chọn nhân sự làm việc trong Ban QLDA theo thẩm quyền phù hợp với các quy định hiện hành.

5. Căn cứ vào kế hoạch và tiến độ thực hiện của dự án phối hợp nhà tài trợ điều hành kịp thời, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của dự án, xử lý các bất đồng về mặt kỹ thuật giữa các đơn vị tham gia thực hiện dự án.

6. Lập dự toán và quyết toán vốn đối ứng, vốn ODA hàng năm theo cơ chế tài chính trong nước và quy định nhà tài trợ đối với dự án. Làm thủ tục rút vốn theo khối lượng và tiến độ thực hiện.

7. Phối hợp với nhà tài trợ tuyển chọn tư vấn thực hiện dự án.

8. Chuẩn bị các yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật của các hàng hóa, xây lắp, dịch vụ cần mua sắm cho dự án và tổ chức đấu thầu, tuyển chọn nhà thầu phù hợp với quy định của nhà nước Việt Nam và Điều ước quốc tế về ODA đã thỏa thuận với nhà tài trợ.

9. Chuẩn bị và ký kết hợp đồng trong khuôn khổ dự án và tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký kết, giám sát bên liên quan thực hiện nghĩa vụ nêu trong hợp đồng.

10. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và các thể chế về tài chính, chế độ thống kê kế toán, kiểm toán theo quy định hiện hành và các yêu cầu (nếu có) của nhà tài trợ về báo cáo tài chính, kiểm toán.

11. Tổ chức thực hiện các quyết định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

12. Dự liệu các rủi ro có thể xảy ra do dự án, đề xuất và thực hiện các biện pháp nhằm chủ động phòng tránh và hạn chế rủi ro.

13. Phát hiện các trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, chuẩn bị các tài liệu cần thiết và làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.

14. Làm đầu mối của các cơ quan tham gia thực hiện dự án trong việc liên hệ với nhà tài trợ về các vấn đề trong quá trình thực hiện dự án.

15. Thực hiện các công việc khác mà Điều ước quốc tế về ODA đã quy định thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án.

16. Hoàn thành thủ tục quyết toán và bàn giao dự án đã hoàn thành cho đơn vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác, bảo dưỡng. Thực hiện đầy đủ thủ tục thanh toán, trách nhiệm hoàn trả với ngân sách nhà nước các khoản vay theo nghĩa vụ nêu trong hợp đồng vay đã ký.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác trong khuôn khổ dự án theo thẩm quyền.

18. Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề về bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp với tiến độ và các điều kiện được qui định tại Điều ước quốc tế với nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam.

19. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, mặt bằng thi công, tài liệu thiết kế, các tiêu chuẩn kỹ thuật để bàn giao cho nhà thầu thi công theo đúng các điều kiện hợp đồng.

20. Được quyền đàm phán, ký các văn bản được UBND thành phố ủy quyền theo chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA.

21. Theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai dự án, đồng thời xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền, cụ thể như sau:

- Từ chối thanh toán các hợp đồng tư vấn, xây lắp, mua sắm thiết bị vật tư nếu không đảm bảo chất lượng, số lượng hoặc vi phạm hợp đồng.

- Đình chỉ việc thực hiện các công trình, hạng mục công trình xây dựng nếu chất lượng thi công xây lắp không đúng theo tiêu chuẩn vi phạm kỹ thuật, yêu cầu thiết kế đã được duyệt, không đảm bảo tiến độ thi công theo kế hoạch được duyệt.

- Phối hợp với địa phương chuẩn bị mặt bằng thi công để bàn giao cho các nhà thầu theo điều kiện hợp đồng đã ký kết. Thực hiện Công tác giải phóng mặt bằng nếu thấy cần thiết để đáp ứng tién độ theo yêu cầu của nhà tài trợ.

- Phân công cán bộ có đủ năng chuyên môn giám sát kỹ thuật và thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh trong thi công.

22. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Ban QLDA.

23. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.