Điều 4. Thẩm quyền quyết định về hoạt động đối ngoại
1. Các hoạt động đối ngoại hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt:
a) Việc đi công tác nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Việc đón tiếp các đoàn cấp cao nước ngoài vào thăm Việt Nam theo lời mời của Ủy ban nhân dân tỉnh từ cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng của nước ngoài trở lên.
c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 điều 3 quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
d) Việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 điều 4 Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
đ) Việc Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhận huân chương, huy chương và các danh hiệu khác của nước ngoài.
e) Các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về các hoạt động đối ngoại của tỉnh gồm các nội dung sau:
a) Cử cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác nước ngoài theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 15 Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam cụ thể như sau:
- Việc cử ra nước ngoài về việc công hoặc cho phép ra nước ngoài về việc riêng đối với cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên).
- Việc ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh quyết định việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên thuộc quyền (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) ra nước ngoài.
b) Việc mời các đoàn vào thăm, làm việc tại Cao Bằng từ cấp Thứ trưởng, Phó tỉnh trưởng nước ngoài trở xuống.
c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế theo quy định tại khoản 2 điều 3 Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam, cụ thể là:
Cho phép các đơn vị, các cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động được tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế phù hợp với chức năng nhiệm vụ và đúng quy định hiện hành của Nhà nước. (Hội nghị, hội thảo nói trên không thuộc: Hội nghị, hội thảo Quốc tế cấp cao mà thành viên tham dự là người đứng đầu, cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các tổ chức Quốc tế và Hội nghị, hội thảo Quốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, dân tộc, tôn giáo, an ninh, quốc phòng và phạm vi bí mật Nhà nước).
d) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận Quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể là:
Việc ký kết thỏa thuận Quốc tế với đơn vị hành chính tương đương hoặc tổ chức nước ngoài có quan hệ hợp tác hữu nghị với Việt Nam về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền của tỉnh theo Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
đ) Việc tiếp nhận, ký kết và thực hiện các dự án của tổ chức phi chính phủ, cá nhân nước ngoài căn cứ Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan, cụ thể như sau:
- Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ phi chính phủ:
+ Các chương trình, dự án có mức vốn dưới 500.000 USD (trừ chương trình, dự án có nội dung liên quan đến thể chế, chính sách, luật pháp, cải cách hành chính, văn hóa thông tin, tôn giáo, quốc phòng và an ninh theo quy định của Chính phủ).
+ Các khoản viện trợ phi dự án có giá trị dưới 200.000 USD (trừ các khoản viện trợ phi dự án hỗ trợ các hoạt động có nội dung liên quan đến thể chế, chính sách, luật pháp, cải cách hành chính, văn hóa thông tin, tôn giáo, quốc phòng và an ninh theo quy định của Chính phủ).
+ Mọi khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể.
- Phê duyệt các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo thẩm quyền quy định (đối với khoản viện trợ phi Chính phủ liên quan đến Bộ, ngành, địa phương nào thì lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa phương đó trước khi phê duyệt), chịu trách nhiệm về việc phê duyệt, bố trí vốn đối ứng và quản lý thực hiện các khoản viện trợ đó.
c) Việc tiếp nhận huân, huy chương và các danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng cán bộ, công chức, cơ quan, tổ chức doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền quyết định các việc nêu tại khoản 2 điều này cho Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi ủy quyền, chữ ký của người được ủy quyền, giới thiệu con dấu. Văn bản ủy quyền được gửi cho Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ.
4. Việc đi công tác nước ngoài của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 42 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.