vanban.org

Điều 5. Quy trình phối hợp thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính — Quyết định 278/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2013 Thay thế: 448/2013/QĐ-UBND · 05/09/2013
Bắc Giang Ban hành 02/08/2011 Hiệu lực 12/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 448/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 278/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh. · 278/2011/QĐ-UBND
15/09/2013448/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 278/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình phối hợp thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Trung ương và của tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện:

a) Thống kê và lập danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ở cả 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã).

b) Xác định đầy đủ các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 8, Nghị định 63/2010/NĐ-CP.

c) Xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định (có mẫu dự thảo quyết định và mẫu phụ lục kèm theo Quy chế này).

Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế so với quy định cũ; bộ phận nào được sửa đổi, bổ sung so với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên.

d) Trước 15 ngày đối với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Trung ương có hiệu lực thi hành; ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh được ký ban hành, các Sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (bản giấy và bản điện tử) trình công bố thủ tục hành chính đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để kiểm soát trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định công bố.

đ) Hồ sơ, tài liệu trình công bố thủ tục hành chính gồm: Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính; dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (Thủ trưởng cơ quan phải ký tắt vào dự thảo quyết định và các trang của phụ lục kèm theo quyết định); các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; mẫu đơn, tờ khai và các văn bản liên quan khác.

2. Kiểm soát dự thảo quyết định và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính:

a) Khi nhận được hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm soát nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký, ban hành.

b) Trong trường hợp dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thống kê số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác; hoặc nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính không đúng theo mẫu quy định, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đúng, chưa đủ, chưa chính xác...; hoặc thiếu các tài liệu kèm theo như:  Mẫu đơn, mẫu tờ khai, các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các văn bản khác có liên quan thì Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ, yêu cầu cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý cho đầy đủ và đúng quy định.

3. Thủ tục hành chính được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng.

4. Công khai thủ tục hành chính được thực hiện theo hai hình thức sau:

a) Hình thức công khai bắt buộc: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

b) Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác.