vanban.org

Điều 3. Các quy định về ký quỹ — Quyết định 278/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/04/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 07/04/2016 Sửa đổi, bổ sung: 02/2012/QĐ-UBND · 03/01/2012
Ninh Thuận Ban hành 23/09/2009 Hiệu lực 03/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Quy định nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 278/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 278/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các quy định về ký quỹ

1. Mức ký quỹ đầu tư bằng 5% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng. Trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì thực hiện ký quỹ theo mức vốn từng giai đoạn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thời gian ký quỹ: việc nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án được thực hiện trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp đặc biệt nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chấp thuận, có thể thực hiện nộp tiền ký quỹ sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư phải có cam kết tiến độ và cam kết thời hạn nộp tiền ký quỹ không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Quá thời hạn cam kết, nếu Chủ đầu tư chưa thực hiện ký quỹ sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.

3. Tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Sở Tài chính mở tại Ngân hàng Thương mại.