vanban.org

Điều 9. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 2773/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2023 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 20/02/2023
Quảng Ninh Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 10/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 2773/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính Phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2773/2011/QĐ-UBND
06/03/202306/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2773/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản trình phê duyệt của:

- Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ khoản viện trợ đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó;

c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay Văn kiện chương trình, dự án sau này);

d) Toàn bộ văn bản góp ý của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN;

đ) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);

e) Bản sao giấy đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ;

2. Nội dung chính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

3. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 07/2010/TT-BKH là không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bao gồm:

- Bước 1: thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Bước 2: thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi đến các cơ quan liên quan yêu cầu góp ý. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN.

- Bước 3: thời hạn thẩm định.    

+ Thời hạn chuẩn bị cho hội nghị thẩm định: không quá 02 ngày làm việc.

+ Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản hội nghị thẩm định: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội nghị thẩm định.