vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 2771/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 19/2016/QĐ-UBND · 15/09/2016
Hà Giang Ban hành 14/12/2011 Hiệu lực 24/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 19/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2771/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 2771/2011/QĐ-UBND
26/09/201619/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2771/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Ủỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các vấn đề quy định tại Mục 1, Điều 3 của Quy chế này);

- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;

- Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

b) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;

c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý;

d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

đ) Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần nhất;

f) Ra Quyết định, Chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch thường trực chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kịp thời các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, khi thấy cần thiết.

5. Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được các Phó Chủ tịch, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phối hợp xử lý nhưng không xử lý được vì còn ý kiến khác nhau;

6. Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan của các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, đã giao Thủ trưởng một cơ quan chủ trì xử lý nhưng không giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau;

7. Ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không trực tiếp xử lý các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.