Điều 1. Sửa đổi, bổ sung sổ tay nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:
I. Sổ tay nghiệp vụ hỗ trợ sau đầu tư (HTSĐT):
1. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 02/HTSĐT:
- Điểm 1.1, khoản 1, phụ lục số 02/HTSĐT: đối với chủ đầu tư:
" Chủ đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư."
- Điểm 2.3, khoản 2, Phụ lục số 02/HTSĐT: các dự án không được hỗ trợ SĐT:
" Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (chi phí vay vốn: cấp bù một phần lãi suất, giảm, xoá lãi tiền vay...) dưới mọi hình thức thì không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ SĐT."
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2, mục II, Phụ lục số 05/HTSĐT: Số tiền hỗ trợ SĐT cho từng kỳ hạn trả nợ:
| Mức hỗ trợ sau đầu tư từng lần trả nợ | = ∑ | Số nợ gốc thực trả từng lần trả nợ được tính HTSĐT | X | Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ SĐT do Bộ Tài chính công bố | X | Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả được HTSĐT |
- Công thức này áp dụng chung cho việc tính toán mức hỗ trợ SĐT đối với số vốn vay và số trả nợ cho tổ chức tín dụng bằng VND và ngoại tệ.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4, mục II, Phụ lục số 05/HTSĐT:
- Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ SĐT do Bộ Tài chính công bố được tính toán trên cơ sở chênh lệch lãi suất bình quân cho vay đầu tư của một số Ngân hàng thương mại lớn và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
- Dự án được hưởng hỗ trợ SĐT theo mức chênh lệch lãi suất bình quân do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ SĐT và được giữ nguyên trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng.
II. Sửa đổi câu đầu tiên của mục I phần A Công văn số 3854/NHPT-TĐ ngày 30/11/2007 của NHPT hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn TDĐT như sau:
"Chủ đầu tư là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ lập hồ sơ vay vốn gửi đến NHPT thẩm định theo quy định tại Điều 15 Quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL; cụ thể như sau:"
III. Trong quá trình thực hiện, yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT bổ sung các căn cứ sau vào các công văn hướng dẫn nghiệp vụ:
- Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.- Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.- Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-HĐQL ngày 11/05/2009 của Hội đồng quản lý NHPT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.