Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi tham gia xuất khẩu lao động. Cụ thể như sau:
1. Phạm vi đối tượng
a) Lao động là thân nhân của gia đình chính sách, người có công với cách mạng;
b) Lao động là người dân tộc thiểu số;
c) Lao động thuộc hộ nghèo;
d) Lao động thuộc hộ cận nghèo;
đ) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất bồi thường; lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thoả thuận giữa chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo các hợp đồng cung ứng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài.
2. Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo cho từng nhóm nghề
a) Nhóm 1, gồm các nghề: Hàn Mag cơ bản, Hàn Tig cơ bản, Hàn hồ Quang 3G, Hàn Hồ Quang cơ bản, Điện Công nghiệp, Hàn Tig 6G, Max 6G, Điện tử công nghiệp.
Mức chi hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/khóa.
b) Nhóm 2, gồm các nghề: May công nghiệp, Mộc dân dụng, Tiện kim loại, Tiện vạn năng, Phay vạn năng.
Mức chi hỗ trợ: 2.700.000 đồng/người/khóa.
c) Nhóm 3, gồm các nghề: Mài (máy mài cầm tay), Phun sơn, Xây chát, Ốp lát.
Mức chi hỗ trợ: 2.400.000 đồng/người/khóa.
d) Nhóm 4, gồm các nghề: Giúp việc gia đình, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, các nghề khác theo nhu cầu.
Mức chi hỗ trợ: 2.160.000 đồng/người/ khóa.
đ) Mức chi phí đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d khoản này là mức quy định tối đa cho từng nghề. Mức chi hỗ trợ nêu trên sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.
3. Thời gian đào tạo: Tối thiểu là 01 tháng/khóa học.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinh phí dự án Chương trình mục tiêu quốc gia.