vanban.org

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư — Quyết định 2767/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/12/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/12/2006 Hiệu lực 14/12/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2767/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh tạm thời phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư đối với các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Trừ các dự án nhóm B và C do Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1789/2006/QĐ-UBND ngày 01/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án nhóm A, B sử dụng vốn ngân sách tỉnh, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã quản lý và vốn tư nhân (hoặc vốn huy động hợp pháp từ nhân dân) cho các dự án nhóm A, B do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

2. Sở Tài chính:

a) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách tỉnh, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và các dự án nhóm C còn lại được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước quyết định đầu tư.

b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư lớn hơn 5 tỷ đồng sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã quản lý (kể cả vốn tư nhân, vốn của doanh nghiệp hoặc vốn huy động hợp pháp từ nhân dân) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước quyết định đầu tư.

c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã quản lý (kể cả vốn tư nhân, vốn của doanh nghiệp hoặc vốn huy động hợp pháp từ nhân dân) trong đó vốn ngân sách cấp tỉnh chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên trong tổng mức đầu tư của dự án.

d) Phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án đầu tư và và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định của các chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án thuộc phạm vi ngân sách tỉnh quản lý.

Trường hợp các dự án thuộc ngân sách Trung ương giao cho Ban Quản lý dự án khu vực thuộc địa phương thực hiện quản lý một phần hay toàn bộ dự án thì cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư của dự án đó phải có quyết định giao nhiệm vụ và mức chi phí quản lý tương ứng cho Ban Quản lý dự án khu vực thuộc địa phương để thực hiện. Cấp phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án của các Ban Quản lý dự án nói trên là Sở Tài chính.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ( bao gồm vốn xây dựng cơ bản tập trung và vốn hỗ trợ có mục tiêu ) đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng.

b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án có tổng mức đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã quản lý ( kể cả vốn tư nhân, vốn của doanh nghiệp hoặc vốn huy động hợp pháp từ nhân dân ) trong đó vốn ngân sách cấp tỉnh chiếm tỷ lệ dưới 50 % trong tổng mức đầu tư của dự án.

c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư thuộc ngân sách cấp xã có mức vốn đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng.

d) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau có mức vốn đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách cấp tỉnh và vốn ngân sách cấp huyện chiếm tỷ lệ từ 50 % trong tổng mức đầu tư của dự án.

4. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

a) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau có mức vốn đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách cấp tỉnh và vốn ngân sách cấp huyện chiếm tỷ lệ dưới 50 % trong tổng mức đầu tư của dự án.

b) Phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác không tính theo tỷ lệ quy định của các chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án khu vực cho các dự án trong phạm vi ngân sách cấp huyện, cấp xã quản lý (kể cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên).

Trường hợp dự án thuộc ngân sách tỉnh giao cho Ban Quản lý dự án khu vực thuộc cấp huyện quản lý thì cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư của dự án đó phải có quyết định giao nhiệm vụ và mức chi phí quản lý tương ứng cho Ban Quản lý dự án khu vực để thực hiện. Cấp phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án của Ban Quản lý dự án khu vực là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.