vanban.org

Điều 9. Cấp giấy phép xây dựng: — Quyết định 2766/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2005 Thay thế: 4303/2004/QĐ-UB · 20/12/2004 Sửa đổi, bổ sung: 444/2001/QĐ-UB · 02/03/2001
Thừa Thiên Huế Ban hành 16/10/2000 Hiệu lực 31/10/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 2766/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng · 2766/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2766/2000/QĐ-UB › Chương V › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cấp giấy phép xây dựng:

1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng:

- Các công trình thuộc các dự án của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh có tồng mức đầu tư trên 2.000 triệu đồng và nằm ngoài các trục đường loại 1 của thành phố Huế.

- Các công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình tôn giáo sau khi có văn bản thống nhất của các cơ quan quản lý chức năng liên quan và ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của UBND tỉnh.

- Các công trình nhà ở của nhân dân nằm tại vị trí 1 thuộc các trục đường loại I, loại II và các công trình nhà ở tương các khu qui hoạch do Sở Xây dựng quản lý trên địa bàn thành phố Huế, không phân biệt chiều cao, diện tích sàn và không thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng qui định tại khoản 3 - Điều 39 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP.

2. Chủ tịch UBND thành phố Huế cấp giấy phép xây dựng:

- Các công trình thuộc các dự án của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trên địa bàn thành phố có tổng mức đầu tư dưới 2.000 triệu đồng và nằm ngoài các trục đường loại I của thành phố Huế.

- Các công trình nhà ở của nhân dân không phân biệt chiều cao, diện tích sàn nằm ngoài vị trí 1 của các trục đường /oại I, loại II và không thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng qui định tại khoản 3 - Điều 39 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị dình số 52//999/NĐCP;

- Công trình sửa chữa nhở các chùa chiền, thánh thất của tôn giáo trên địa bàn thành phố Huế không làm thay đổi kiến trúc và kết cấu công trình

3. Chủ tịch UBND huyện cấp giấy phép xây dựng:

- Các công trình thuộc các dự án của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trên địa bàn huyện có tổng mức đầu tư dưới 2.000 triệu đồng;

- Các công nhà ở của nhân dân không phân biệt chiều cao, diện tích sàn nằm trên địa bàn huyện và không thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng qui định tại khoản 3 - Điều 39 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP;

- Công trình sửa chữa nhỏ các chùa chiền, thánh thất của tôn giáo trên địa bàn huyện không làm thay đổi kiến trúc và kết cấu công trình.

4. Các công trình xây dựng được miễn cấp giấy phép xây dựng:

- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, công trình xây dựng trung khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT;

- Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng qui định hiện hành;

- Các dự án đầu tư thuộc nhóm B,C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.

5. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 4 Điều này trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải gởi hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng (cơ quan được phân cấp tại khoản 1, 2, 3 Điều này) để kiểm tra, theo dõi thi công và lưu trữ.

6. Việc cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ đúng Điều lệ quản lý quy hoạch chi tiết đã được duyệt, đảm bảo lộ giới, chỉ giới xây dựng và các quy định hiện hành của Trung ương và địa phương. Những địa phương chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết khẩn trương hoàn thành thu tục trình UBND tỉnh thông qua để có cơ sở thực hiện.

Trước khi cấp giấy phép xây dựng công trình tại các vị trí dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ và các vị trí quan trọng khác hoặc nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, an ninh quốc phòng, các khu vực đặc biệt, phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thông tin, Sở quản lý chuyên ngành liên quan, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh ....

7. Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lực lượng để thường xuyên kiểm tra việc xây dựng theo đúng giấy phép được cấp. Thanh tra chuyên ngành của Sở Xây dựng và UBND huyện, thành phố cần tăng cưởng kiểm tra hướng dẫn các tổ chức cá nhân chấp hành tốt quy định về quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền đã được Pháp luật quy định.