vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau: — Quyết định 276/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Thay thế: 09/2010/QĐ-UBND · 05/05/2010
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lương, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2004/QĐ-UBND Về việc số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 276/2004/QĐ-UBND
01/01/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 276/2004/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau:

1. Trưởng Ban Tổ chức; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng Ban Tuyên giáo; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể cấp xã (mỗi Hội, Đoàn thể 01 định suất): Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: 270.000 đồng/tháng.

2. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Đài Truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc: 240.000 đồng/tháng.

3. Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố: 240.000 đồng/tháng.

4. Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố (không kiêm nhiệm): 160.000 đồng/tháng.

5. Công an viên ở thôn: 120.000 đồng/tháng.

6. Các chức danh qui định tại điểm 1, 2 của Điều 2 trên đây nếu là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và 2 được hưởng mức phụ cấp 160.000 đồng/tháng.