Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %
| Hạng mục | Hiện trạng | 1995 |
| Tổng diện tích tự nhiên 1.- Đất nông nghiệp Tỷ lệ (so với DT tự nhiên) 2.- Đất xây dựng cơ bản Tỷ lệ 3.- Sông ngòi ao hồ Tỷ lệ 4.- Đất khác Tỷ lệ | 17.272 12.448 72,07 804 4,65 3.923 22,71 97 0,27 | 22.146 12.444 72,05 878 5,08 3.923 22,71 27 0,56 |
2. Những mục tiêu kinh tế chủ yếu:
| TT | Mục tiêu | Đơn vị | 1983 | 1985 | 1990 | 1995 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 | Dân số tỷ lệ tăng dân số Sản lượng lương thực Lúa bình quân đầu người Dừa trái Cây xuất khẩu Đàn heo Đàn trâu Đàn bò Đàn gà vịt - Vịt đẻ - Vịt thịt Tôm nuôi và đánh bắt Trong đó có: - Tôm đánh bắt - Tôm nuôi Cá nuôi và đánh bắt Cá nuôi Đánh bắt Giá trị sản lượng CN-TTCN (giá cố định 1982) Các chỉ tiêu CN-TTCN chủ yếu - Vật liệu xây dựng - Nước mắm - Thức ăn gia súc Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Tôm - Chuối, chanh, cam Tổng giá trị xuất khẩu | người % tấn kg/người 1000 trái con con con con con con tấn tấn tấn tấn tấn tấn 1000 đồng 1000viên lít tấn tấn tấn rúp (đôla) | 112.019 2,6 46.195 403 4.393 13.575 2.993 2.380 224.420 20.513 | 117.000 1,7 62.900 529 5.100 23.500 3.200 2.780 300.000 50.000 100.000 130 60 70 1.221 600 821 149.006 13.000 100.000 600 100 5.500 1.000.000 | 126.000 1,5 74.833 571 7.680 40.000 3.400 3.000 400.000 50.000 150.000 190 75 115 1.288 1.000 800 255.910 20.000 500.000 1.500 160 11.775 1.800.000 | 133.000 1,1 87.533 631 12.800 50.000 3.500 3.500 500.000 50.000 150.000 230 100 130 2.454 1.200 1.254 363.838 20.000 500.000 2.500 200 12.000 3.000.000 |
- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
| Hạng mục | Hiện trạng: | 1985 | 1995 |
| 1/- Đất trồng trọt - Đất lúa - Cao sản - Cây ăn trái - Đất dừa - Màu thực phẩm - Cây CN ngắn ngày - Cồn bãi đầm lầy - Nuôi trồng thuỷ sản: (Không kể vào cơ cấu đất) | 12.448 6.024 4.020 1.636 242 448 80 8 | 12.444 6.024 3.000 3.820 1.800 260 460 80 1.000 | 12.444 6.000 6.000 3.000 2.500 404 460 80 1.200 |
3. Phân bố các vùng sản xuất:
a) Vùng cây lương thực: 6.000 ha. Gồm 2 vùng lúa chính:
+ 2.363 ha ven sông Hàm Luông từ xã Long Thới đến xã Phú Sơn.
+ 1.655 ha ven sông cổ chiên từ xã Hoà Nghĩa đến xã Phú Xuân, Phú Hoà xã Hưng Khánh Trung. Ngoài ra còn có 1962 ruộng lỏm rãi rác ở các xã trog Huyện. Đến năm định hình đưa toàn bộ diện tích lên cao sản, đạt năng suất 14 tấn/ha/năm.
b) Vùng dừa: tập trung các xã Long Thới - Tân Thiềng - Vĩnh Hoà Phú Sơn, các xã khác cải tạo vườn xen, từng bước chuyển sang trồng dừa.
Năm 1985: 2000 ha dừa, trồng xen 1000 ha cà phê. Năm 1990: 2200 ha dừa, trồng xen 2000 ha cà phê và ca cao.
Năm 1995: 2500 ha dừa, trồng xen 2200 ha cà phê và ca cao.
c) Vùng cây ăn trái: 2000 ha tập trung.
- Từ kinh Chợ Lách trở lên xã Phú Phụng: trồng cam chanh.
- Từ kinh Chợ Lách trở xuống Huyện Mỏ Cày: trồng chôm chôm và các loại cây ăn trái khác.
- Chuối già: trồng trên cồn Phú đa (xã Vĩnh Bình) cồn Phụng Châu (xã Sơn Định), các cồn thuộc xã Tân Thiềng.
d) Vùng nuôi trồng thuỷ sản:
+ Nuôi và khai thác tôm ở cồn Phú Đa, các cồn ở xã Tân Thiềng, xã Long Thới. Trên các sông rạch (cụt) mương vườn dừa, vườn cây ăn trái phù hợp của các xã trong toàn Huyện.
4. Phân chia tiểu vùng:
Huyện Chợ Lách chia làm 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1: Gồm các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, thị trấn, Hoà Nghĩa, Long Thới. Trung tâm tiểu vùng là thị trấn Chợ Lách.
- Tiểu vùng 2: Gồm Vĩnh Thành, Tân Thiềng, Vĩnh Hoà, Phú Sơn, Hưng Khánh Trung. Trung tâm tiểu vùng là xã Vĩnh Thành.
5. Huyện Chợ Lách cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu số diện tích cây ăn trái không có hiệu quả và phân tán chuyển qua trồng dừa. Nâng diện tích dừa cao hơn diện tích cây ăn trái.
- Khẩn trương xây dựng hoàn chính hệ thống thuỷ lợi nhỏ để đưa toàn bộ diện tích lúa thành vùng lúa cao sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng và sáng tạo các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố, tổ chức hợp lý các cơ sở: chế biến các sản phẩm dừa, sản xuất vật liệu xây dựng, xay xát, chế biến trái cây trong từng tiểu vùng và trên địa bàn Huyện.
- Nghiên cứu phân bố lao động vào các ngành sản xuất tại địa bàn Huyện, kết hợp với các ngành và các địa phương trong tỉnh để sắp xếp bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý. Tính toán kỹ hơn nữa vấn đề đào tạo cán bộ.
- Từng bước có kế hoạch và biện pháp cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.