Điều 9. Điều kiện, thủ tục hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND
1. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND
a) Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã mới bắt đầu thành lập.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 01; đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 02); biên bản Hội nghị thành lập Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã; giấy đăng ký sản xuất kinh doanh.
c) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Hợp tác xã mới thành lập gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với cơ quan Thuế thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
2. Hỗ trợ sản xuất cây vụ đông quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND:
a) Điều kiện hỗ trợ: Diện tích được hỗ trợ tối đa không quá 5.000 m2; diện tích trồng tối thiểu đối với hỗ trợ sản xuất cây vụ đông từ 0,1 ha trở lên; đối với dự án sản xuất lúa, ngô hàng hoá, diện tích trồng tối thiểu phải từ 20 ha trở lên; diện tích sản xuất cây vụ đông được hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng, tối thiểu từ 0,3 ha trở lên; chủng loại cây giống theo thông báo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Sở NN&PTNT); diện tích trồng không phải là mô hình sản xuất cây vụ đông; địa bàn sản xuất cây vụ đông được hỗ trợ phải là địa bàn đã được triển khai mô hình sản xuất cây vụ đông và tổng kết nhân rộng, đồng thời theo kế hoạch được duyệt của UBND cấp huyện về diện tích, chủng loại giống cho từng địa bàn thôn hoặc xã; cây sản xuất vụ đông phát triển tốt; diện tích hỗ trợ đối với hộ gia đình thuộc địa bàn huyện 30a; hộ nghèo và cận nghèo thuộc xã, thôn đặc biệt khó khăn ngoài địa bàn 30a.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
+ Đối với hộ gia đình thuộc địa bàn 6 huyện nghèo thuộc chương trình 30a và hộ nghèo và cận nghèo của các thôn, xã đặc biệt khó khăn ở vùng thấp, hồ sơ gồm có: Danh sách hộ gia đình đăng ký sản xuất cây vụ đông được lập từ thôn, bản có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục 03); hoá đơn mua phân bón, giống phục vụ sản xuất cây vụ đông; biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện trong vụ sản xuất.
+ Đối với các đối tượng còn lại vay vốn các tổ chức tín dụng trên địa bàn sản xuất cây vụ đông, hồ sơ gồm có: Danh sách hộ gia đình đăng ký sản xuất cây vụ đông được lập từ thôn, bản có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục 03); hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng (trong hợp đồng thể hiện phương án sử dụng tiền vay để sản xuất cây vụ đông).
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Phòng NN&PTNT) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ do cấp xã lập và phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, Trạm Khuyến nông thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định, phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định; phòng Tài chính - Kế hoạch cấp kinh phí bằng lệnh chi vào tài khoản tiền gửi cho UBND cấp xã để chi trả trực tiếp kinh phí hỗ trợ. Hỗ trợ lần 1: 70% kinh phí, sau khi có biên bản nghiệm thu cây vụ đông phát triển tốt hỗ trợ 30% kinh phí còn lại; mức giá thẩm định đối với hỗ trợ giá giống, phân bón trực tiếp (theo thông báo giá tại thời điểm mua giống của Sở Tài chính).
3. Hỗ trợ cải tạo đàn trâu, bò bằng biện pháp thụ tinh nhân tạo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND:
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Danh sách các hộ gia đình có trâu, bò cái được thụ tinh nhân tạo, có xác nhận đầy đủ của các thành phần: Chủ hộ gia đình; trưởng thôn; kỹ thuật viên; UBND cấp xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục 04); chứng từ xuất bán tinh để thụ tinh nhân tạo của đơn vị có chức năng; biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu bê, nghé ra đời của từng xã và của các phòng, ban chức năng cấp huyện.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
c) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân thực hiện thụ tinh nhân tạo gửi hồ sơ đến phòng NN&PTNT; phòng NN&PTNT tiếp nhận hồ sơ và chủ trì phối hợp với Trạm thú y thẩm định; gửi kết quả thẩm định đến phòng Tài chính - Kế hoạch, trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
4. Hỗ trợ tiền công tiêm phòng vắcxin cho gia súc quy định tại ý 2 điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Điều kiện hỗ trợ: Hỗ trợ tiêm phòng vắcxin đối với các loại dịch bệnh nguy hiểm và thường xảy ra trên địa bàn (theo thông báo của Chi cục Thú ý tỉnh).
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Danh sách kê khai chi tiết các hộ được tiêm phòng vắcxin phòng bệnh cho gia súc cho mỗi đợt tiêm (số hộ, số lượng gia súc, gia cầm/hộ, số lượng mũi tiêm/con, loại thuốc tiêm cho từng loại bệnh). Bảng kê chi tiết phải có xác nhận đầy đủ các thành phần: Chủ hộ chăn nuôi; trưởng thôn; cán bộ khuyến nông thôn, bản; cán bộ thú y xã; UBND cấp xã và Trạm Thú y cấp huyện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5a, 5b).
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Trình từ thực hiện hỗ trợ: Trưởng ban Thú y cấp xã tổng hợp theo từng thôn trên địa bàn xã, chia ra từng loại: Đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm (có xác nhận của UBND cấp xã); UBND cấp xã gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến trạm thú y xem xét, thẩm định; Trạm thú y gửi kết quả thẩm định đến phòng Tài chính - Kế hoạch, trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
5. Hỗ trợ hộ nghèo ngoài huyện 30a cải tạo chuồng nuôi nhốt gia súc quy định tại ý 3 điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Điều kiện được hỗ trợ: Chưa có chuồng hoặc chuồng nuôi nhốt gia súc đang sử dụng không đảm bảo; hộ gia đình chưa được nhận kinh phí hỗ trợ làm chuồng trại.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Danh sách các hộ gia đình đề nghị được cải tạo chuồng nuôi nhốt gia súc do Trưởng thôn lập có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục 06); biên bản họp thôn bình xét cho các hộ gia đình cần hỗ trợ.
c) Trình tự thực hiện hỗ trợ: UBND cấp xã tổng hợp danh sách đề nghị của các thôn, bản, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế; phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định phòng Tài chính - Kế hoạch, trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
6. Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình mua giống ngựa quy định tại ý 3 điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của Trưởng thôn và Thú y thôn, bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02).
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
c) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Hộ gia đình gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho UBND cấp xã, UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra, tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ gửi đến phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế cấp huyện thẩm định; phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
7. Hỗ trợ phát triển nuôi cá ngoài vùng 30a quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Điều kiện được hỗ trợ: Diện tích ao nuôi cá được hỗ trợ phải đạt diện tích tối thiểu theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Danh sách các hộ gia đình mua giống cá lập theo từng thôn, có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục 07); chứng từ bán cá giống của đơn vị, cá nhân; đơn đề nghị của hộ gia đình cải tạo ao, đào mới, có xác nhận của Trưởng thôn, UBND cấp xã và phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế cấp huyện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02); biên bản nghiệm thu thực tế khi hoàn thành việc cải tạo, đào mới (có xác nhận của Trưởng thôn, UBND cấp xã và phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế cấp huyện).
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Trình tự thực hiện hỗ trợ: UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, hộ gia đình và lập danh sách các hộ đề nghị hỗ trợ gửi phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế; phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định phòng Tài chính - Kế hoạch, trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
8. Hỗ trợ một lần hộ gia đình trồng cây dược liệu quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Điều kiện được hỗ trợ: Phải là trồng mới; diện tích trồng phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển cây dược liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ của các hộ gia đình (đối với tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 01; đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 02); chứng từ xác nhận họ tên; địa chỉ, số lượng, chất lượng chữ ký của người mua và bán giống; biên bản nghiệm thu về diện tích trồng, chăm sóc, chủng loại cây trồng, tỷ lệ sống theo tiêu chuẩn kỹ thuật trong kỳ hỗ trợ (biên bản nghiệm thu có xác nhận của Trưởng thôn, UBND cấp xã).
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Hộ gia đình gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho UBND cấp xã, UBND cấp xã tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ gửi phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế; phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
9. Hỗ trợ lãi suất tiền vay để thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 3; điểm c khoản 4; điểm a, b, ý 2 điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ:
a) Điều kiện được hỗ trợ:
- Trong vùng sản xuất đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở NN&PTNT xác nhận đúng quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật; có phương án sản xuất, chăn nuôi theo nội dung đăng ký.
- Đối với thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất rau, hoa, quả chè theo quy trình VietGAP (quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ): Các tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất phải đáp ứng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn (theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); phải được tập huấn và có chứng nhận đã tham gia tập huấn kiến thức về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (theo VietGAP); diện tích bố trí sản xuất phải có đủ các điều kiện sản xuất rau, quả chè an toàn và được cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng nông lâm sản, thuỷ sản thuộc Sở NN&PTNT chứng nhận đủ điều kiện.
- Đối với chính sách hỗ trợ chè, cây cam, quýt sạch bệnh; cam, quýt giống mới (quy định tại điểm c, khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐNĐ): Phải có văn bản chứng nhận nguồn gốc giống của cơ quan có thẩm quyền.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục 01; đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 02); Phương án sản xuất, chăn nuôi của từng tổ chức, cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã; danh sách đề nghị của UBND cấp xã trong trường hợp có từ 3 hộ trở lên; hợp đồng vay vốn của tổ chức, cá nhân với các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
d) Trình tự thực hiện hỗ trợ:
- Hỗ trợ sản xuất rau, hoa, quả, chè theo quy trình VietGAP: Sở NN&PTNT tiếp nhận hồ sơ thẩm định, gửi kết quả thẩm định cho Sở Tài chính, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính cấp lệnh chi cho tổ chức tín dụng theo kết quả thẩm định. Nếu chi từ Chương trình mục tiêu thì theo hướng dẫn của Chương trình mục tiêu (nếu có).
- Các nội dung hỗ trợ còn lại: Đối với các hộ gia đình, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho UBND cấp xã, UBND cấp xã tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 08); gửi đến phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế thẩm định; đối với các tổ chức gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế; phòng NN&PTNT hoặc phòng Kinh tế tiếp nhận hồ sơ do UBND cấp xã gửi đến, chủ trì phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.