vanban.org

Điều 5. Các trường hợp không xét miễn, giảm tiền thuê đất — Quyết định 274/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2024/QĐ-UBND · 12/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 29/11/2019
Bắc Giang Ban hành 17/05/2016 Hiệu lực 27/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 274/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp tại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 274/2016/QĐ-UBND
01/01/202546/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/201926/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 27/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 337/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường tại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 337/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 274/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp không xét miễn, giảm tiền thuê đất

1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được Nhà nước cho thuê đất và được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định, nhưng có nguyện vọng được nộp tiền thuê đất (không áp dụng chính sách ưu đãi) theo quy định tại điểm 6, Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá trúng đấu giá thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thì không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.

3. Cơ sở thực hiện xã hội hoá trong quá trình hoạt động không thực hiện đúng quy định của Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xã hội hoá.