Điều 11. Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm, cụ thể như sau :
a. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học xã hội và nhân văn:
| Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa |
|---|---|
| I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài (Các chuyên gia đánh gía tiêu chí này căn cứ các mục 10 của thuyết minh đề tài) | |
| 1. Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước, mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu | 5 |
| 2. Đánh gía mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu, mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề, mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài, mức độ cụ thể hoá mục tiêu. | 10 |
| II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 11, 12 và mục 13 của thuyết minh đề tài). | |
| 3. Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu. | 5 |
| 4. Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài. | 10 |
| 5. Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của đề tài. | 10 |
| III. Kết quả nghiên cứu dự kiến (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17 và mục 19 của thuyết minh đề tài) | |
| 6.Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hoá sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu. | 5 |
| 7. Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất, những giải pháp có tính mới về bản chất, vấn đề nghiên cứu truyền thống nhưng có quan điểm giải quyết mới) | 10 |
| IV. Lợi ích của đề tài ( Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 20 của thuyết minh đề tài) | |
| 8. Tác động dự kiến (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) đến ngành, lĩnh vực khoa học: tác động đến xã hội nói chung (đóng góp cho hoạch định chủ trương, chính sách, khả năng chuyển biến nhận thức của xã hội….) khả năng sử dụng thực tế kết quả của nghiên cứu – nêu được địa chỉ áp dụng. | 10 |
| 9. Dự kiến công bố các công trình ở trong và ngoài nước. | 5 |
| 10. Dự kiến đóng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) thông qua việc thực hiện đề tài. | 5 |
| 11. Mức độ nâng cao năng lực, hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài. | 5 |
| V. Tính khả thi của đề tài (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 14, 15, 21, 22, 23 của thuyết minh đề tài, dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản tóm tắt hoạt động của tổ chức, lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài). | |
| 12. Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH-CN thực hiện chính đề tài. | 10 |
| 13. Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hoàn thành, khả năng hợp tác nghiên cứu). | 5 |
| 14. Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra, tính hợp lý của việc phân bổ kinh phí cho các nội dung nghiên cứu. | 5 |
| Tổng số: | 100 |
b. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
| Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa |
|---|---|
| I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài (Các chuyên gia đánh gía tiêu chí này căn cứ các mục 10 và mục 11 của thuyết minh đề tài). | |
| 1. Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu và so sánh sự khác biệt trình độ của sản phẩm, công nghệ ở trong và ngoài nước. | 5 |
| 2. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của công trình nghiên cứu đã có và những hạn chế của sản phẩm, công nghệ trong nước cần giải quyết, mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài, mức độ cụ thể hoá mục tiêu. | 5 |
| II. Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu (Các chuyên gia đánh gía tiêu chí này căn cứ các mục 12,13 và mục 14 của thuyết minh đề tài) | |
| 3. Tính khoa học, độc đáo, phù hợp của cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. | 5 |
| 4. Tính đầy đủ, phù hợp và logic của nội dung nghiên cứu so với mục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu từng giai đoạn). | 10 |
| 5. Mức độ làm rõ nội dung quan trọng chủ yếu của đề tài. | 5 |
| III. Kết quả nghiên cứu dự kiến (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 16, 17 và mục 18 của thuyết minh đề tài) | |
| 6. Tính đầy đủ, hợp lý và tương thích về số lượng của sản phẩm, kết quả nghiên cứu so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu. | 5 |
| 7. Trình độ KH-CN của sản phẩm, công nghệ dự kiến tạo ra so với trình độ của sản phẩm, công nghệ tương tự trong nước và ngoài nước. | 15 |
| 8. Tính phù hợp và khả thi của sản phẩm, kết quả tạo ra trong điều kiện Việt Nam. | 5 |
| IV. Khả năng ứng dụng và hiệu quả của đề tài (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 18, 19, 20 và 21 của thuyết minh đề tài). | |
| 9. Hiệu quả kinh tế- xã hội, tác động khoa học và công nghệ. | 5 |
| 10. Tính khả thi của các phương án chuyển giao, nhân rộng, thương mại hoá kết quả nghiên cứu. | 5 |
| 11. Khả năng cạnh tranh của công nghệ của công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra so với nhập công nghệ hoặc mua bán sản phẩm tương tự. | 5 |
| V. Tính khả thi của đề tài (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứu các mục 15, 20, 21, 22, 23 của thuyết minh đề tài, dự toán kinh phí chi tiết thực hiện đề tài và các bản tóm tắt hoạt động của tổ chức, lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài. | |
| 12. Năng lực chuyên môn và thời gian thực tế có thể dành cho nghiên cứu của các cán bộ KH-CN thực hiện chính đề tài. | 10 |
| 13. Năng lực tổ chức thực hiện (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, các mốc phải đạt, khả năng hòan thành, khả năng hợp tác nghiên cứu….). | 5 |
| 14. Cơ sở vật chất, hợp tác trong nước và ngoài nước phục vụ đề tài. | 5 |
| 15. Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với chất lượng và số lượng sản phẩm dự kiến tạo ra, tính hợp lý của việc phân bố kinh phí cho các nội dung nghiên cứu (đặc biệt là các khoản chi công lao động và mua sắm thiết bị nghiên cứu). | 10 |
| Tổng số: | 100 |
c. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm.
| Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa |
|---|---|
| I. Giá trị công nghệ của dự án (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 13.1, 14.2, 15.1 và 15.2 của thuyết minh dự án). | |
| 1. Mức độ hoàn thiện công nghệ của dự án. | 10 |
| 2. Trình độ công nghệ của sản phẩm, công nghệ chủ yếu của dự án so với trình độ sản phẩm tương tự trong và ngoài nước. | 10 |
| II. Phương án triển khai của dự án (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ mục 16 của thuyết minh dự án). | |
| 3. Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức thực hiện. | 5 |
| 4. Tính hợp lý, đầy đủ, chính xác của phương án tài chính. | 5 |
| 5. Tính rõ ràng và khả thi của phương án kinh doanh sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi. | 10 |
| III. Tổng đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ phần III, các mục 16.2, 13.2 và 13.3 của thuyết minh dự án) | |
| 6. Tính hợp lý của tổng đầu tư thực hiện dự án so với kết qủa dự kiến tạo ra. | 5 |
| 7. Lợi ích trực tiếp dự kiến mang lại. | 5 |
| IV. Khả năng thương mại và phát triển lâu dài của dự án sau khi kết thúc (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ phần III, các mục 13.5 và mục 16.3 của thuyết minh dự án). | |
| 8. Khả năng chuyển giao kết quả dự án | 5 |
| 9. Khả năng chiếm lĩnh thị trường của kết quả dự án ở trong và ngoài nước. | 10 |
| 10. Khả năng nhân rộng và phát triển lâu dài của dự án ở trong và ngoài nước. | 5 |
| V. Năng lực thực hiện dự án (Các chuyên giá đánh giá tiêu chí này căn cứu các mục 13.4, 16 và phần III của thuyết minh dự án và các bản tóm tắt hoạt động của tổ chức, lý lịch khoa học của các cá nhân thực hiện chính đề tài, dự án). | |
| 11. Năng lực, uy tín, thời gian thực tế có thể dành cho việc thực hiện dự án của cán bộ khoa học và công nghệ thực hiện chính. | 10 |
| 12. Cơ sở vật chất, mức độ cam kết của các đối tác trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện dự án. | 5 |
| 13. Mức độ xác thực của kinh phí đề nghị hỗ trợ so với kết quả và mục đích đầu tư và tính hợp lý của việc phân bố các khoản chi tương ứng để thực hiện dự án. | 5 |
| 14. Mức độ cam kết về nguồn tài chính khác (tính khả thi của việc huy động nguồn tài chính khác). | 10 |
| Tổng số: | 100 |