Điều 3. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng cho xe ô tô xác định được mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế
Trong đó:
a) Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế: Là mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị đối với từng loại xe của các hãng xe (lít/100 km).
b) K1 là Hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu từ mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế sang mức tiêu hao nhiên liệu thực tế, khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn các chi tiết của xe ô tô trong quá trình sử dụng và các yếu tố khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được quy định như sau:
- Đối với xe ô tô đã hoạt động từ 100.000 km trở xuống: K1 = 1,25
- Đối với xe ô tô đã hoạt động trên 100.000 km đến 200.000 km: K1 = 1,3
- Đối với xe ô tô đã hoạt động trên 200.000 km: K1 = 1,35.
c) Hệ số K2 = 1,4 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu do ảnh hưởng của các yếu tố như: Loại đường, địa hình di chuyển, phụ tải điều hòa không khí.
d) Định mức tiêu hao nhiên liệu tại khoản này là định mức tối đa.
2. Định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe ô tô không xác định được mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế: Căn cứ mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mức tiêu hao nhiên liệu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật của từng phương tiện, nhu cầu sử dụng, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.