vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực — Quyết định 27/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 27/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 27/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 944/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 944/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực

1. Có trách nhiệm và chủ động làm việc với Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan để được thỏa thuận vị trí            hướng tuyến, xác định hành lang an toàn công trình điện lực khi thực hiện đầu tư, cải tạo các công trình điện lực theo quy định pháp luật. Tuân thủ quy định của pháp luật và của tỉnh trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt,            thí nghiệm, kiểm định và bảo trì các thiết bị, công trình phụ trợ của lưới điện   nhằm quản lý vận hành lưới điện an toàn.

2. Có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép đúng thời hạn quy định,           cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu về mặt bằng, vị trí công trình lưới điện áp cao đang quản lý, vận hành trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan cấp phép chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về xây dựng của tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ.

3. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ; có trách nhiệm phối hợp trong xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực quy định tại Điều 8 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ; có trách nhiệm phối hợp trong sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ; có trách nhiệm xử lý cây trong và gần hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ. Có trách nhiệm công khai các quy trình, biểu mẫu, tài liệu phục vụ việc thỏa thuận đảm bảo an toàn điện để các tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện trước khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình có ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.

4. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực và an toàn điện.

5. Thường xuyên kiểm tra lưới điện thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và các đơn vị điện lực khác   tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ an toàn       công trình điện lực theo quy định để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xử lý các vi phạm về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực; chịu trách nhiệm lập biên bản, hồ sơ vụ việc và chuyển hồ sơ đề nghị xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực gửi đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Tổng hợp, báo cáo tình hình hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực và kết quả xử lý điểm vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực theo đúng quy định.

6. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, bố trí nguồn vốn từng bước hạ ngầm lưới điện trong khu vực phát triển đô thị đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. Lập phương án đầu tư, cải tạo lưới điện theo quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. Quá trình thực hiện đầu tư cải tạo lưới điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn điện và pháp luật khác liên quan.

7. Đối với công trình điện không còn khai thác, sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Điện lực, phải chịu trách nhiệm tháo dỡ thu hồi các kết cấu của hạng mục, công trình lưới điện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về bảo vệ môi trường.

8. Thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực và an toàn điện theo quy định; chịu trách nhiệm thông báo và giám sát các khách hàng sử dụng điện, không được cấp điện cho công trình vi phạm.