vanban.org

Điều 4. Mức độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP — Quyết định 27/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2026/QĐ-UBND · 13/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Lào Cai Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 15/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 17/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP

1. Trường hợp làm mất độ dày tầng đất đang canh tác của đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải cải tạo đất theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.

2. Trường hợp làm thay đổi lớp mặt của đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất ban đầu thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải thu dọn các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác ra khỏi vị trí đất và cải tạo đất theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.

3. Trường hợp gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm mà dẫn đến làm mất khả năng sử dụng đất đã được xác định thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải cải tạo đất theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.

4. Trường hợp thay đổi độ dốc bề mặt đất nông nghiệp thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải cải tạo đất để sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm, không ảnh hưởng đến thửa đất xung quanh.

5. Trường hợp hạ thấp bề mặt đất nông nghiệp thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục độ cao của đất bằng các thửa đất liền kề và thực hiện cải tạo đất theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm, không ảnh hưởng đến thửa đất xung quanh. Trường hợp các thửa đất liền kề có độ cao khác nhau thì phải khôi phục độ cao của thửa đất vi phạm bằng với thửa đất có độ cao thấp nhất.

6. San lấp đất có mặt nước chuyên dùng hoặc san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục lại mặt bằng đủ điều kiện để sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.

7. Trường hợp làm biến dạng địa hình đất nông nghiệp để xây dựng công trình phòng, chống sạt lở, sụt lún đất thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện các biện pháp để đưa toàn bộ diện tích đất vi phạm về trạng thái an toàn. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình khi xử lý khắc phục.