Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:
| TT | Nhà có số tầng | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Số tầng <= 10 | 48.000 | 96.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 2 | 10< số tầng <=20 | 55.000 | 110.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 3 | 20< số tầng <=30 | 75.000 | 150.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 4 | Số tầng >30 | 99.000 | 198.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
2. Mức giá trong khung giá chưa bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng;
b) Chi phí bảo trì công trình;
c) Giá dịch vụ quản lý vận hành;
d) Chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, đồ dùng sinh hoạt trong nhà ở xã hội cho thuê.
đ) Kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà ở xã hội và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở xã hội.
3. Khung giá làm cơ sở cho các chủ thể (bên cho thuê nhà ở xã hội, bên thuê nhà ở xã hội) tham khảo vận dụng, thỏa thuận giá thuê đối với Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá thuê nhà ở xã hội thì giữa các bên cho thuê và thuê tạm tính theo giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.