vanban.org

Điều 5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất — Quyết định 27/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2025 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 10/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 32/2025/QĐ-UBND · 12/06/2025
Lâm Đồng Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 27/2024/QĐ-UBND
12/06/202532/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thưa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 33/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất

1. Tách thửa đất ở tại đô thị:

a) Nhà phố: Diện tích đất ở ³ 40,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 4,0 m.

b) Nhà liền kề có sân vườn: Diện tích đất ở ³ 72,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 4,5 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ³ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ³ 64,0 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 4,0 m.

c) Nhà biệt lập: Diện tích đất ở ³ 250,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 10,0 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ³ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ³ 200,0 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 10,0 m.

d) Biệt thự: Diện tích đất ở ³ 400,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 12,0 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ³ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ³ 250 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ³ 10,0 m.

đ) Trường hợp thửa đất ở tại đô thị chưa có quy định về dạng kiến trúc nhà ở thì diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

2. Tách thửa đất ở tại nông thôn:

a) Trường hợp đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở tại quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chung xây dựng xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì diện tích đất ở tách thửa theo quy định dạng kiến trúc nhà ở của quy hoạch đó. Trường hợp kỳ quy hoạch xây dựng đã hết mà cơ quan có thẩm quyền chưa có văn bản cho kéo dài hoặc phê duyệt kỳ tiếp theo, thì tiếp tục áp dụng theo quy hoạch đó cho đến khi quy hoạch mới được phê duyệt.

b) Trường hợp chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở thì diện tích đất ở phải đảm bảo ³ 72 m2, kích thước một cạnh đất ở này và kích thước cạnh thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi ³ 4,5 m.

3. Tách thửa đất đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác) của hộ gia đình, cá nhân thực hiện như sau:

a) Đối với thửa đất có thời hạn sử dụng lâu dài thì thực hiện tách thửa theo khoản 1 (trường hợp thửa đất tại các phường, thị trấn) hoặc khoản 2 (trường hợp thửa đất tại các xã) Điều này.

b) Đối với thửa đất sử dụng có thời hạn thì thực hiện tách thửa theo quy định khoản 5 Điều này.

4. Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa thuộc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này không bao gồm phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có).

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 12/06/2025

5. Tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích đất tối thiểu tách thửa là 500 m2 tại khu vực đô thị (các phường, thị trấn); 1.000 m2 tại khu vực nông thôn (các xã) gồm cả phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có); các thửa đất sau khi tách thửa phải có kích thước cạnh thửa tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi ³ 10,0 m.

6. Tách thửa đất rừng sản xuất là rừng trồng: Diện tích đất tối thiểu tách thửa là 10.000 m2.

Bổ sung bởi 32/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 12/06/2025

7. Trường hợp tách thửa khi giải quyết thủ tục chuyển mục đích một phần thửa đất không phải đất ở sang đất ở thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp vị trí đất ở đăng ký chuyển mục đích tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có: Thực hiện tách phần diện tích đất ở thành thửa đất mới, đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại có cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi thì diện tích, kích thước thửa đất nông nghiệp này không cần đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.

b) Trường hợp vị trí đất ở đăng ký chuyển mục đích không tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có:

Bản vẽ tách thửa đất trong hồ sơ tách thửa đất phải thể hiện lối đi và lối đi này đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 và Điều 29 Luật Đất đai năm 2024. 

Thực hiện tách phần diện tích đất ở thành thửa đất mới, đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại có cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi thì diện tích, kích thước thửa đất nông nghiệp này không cần đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND.

Bổ sung bởi 32/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 12/06/2025

8. Trường hợp các thửa đất ở sau khi tách thửa không tiếp giáp đường giao thông công cộng thì thửa đất ở sau khi tách thửa phải tiếp giáp lối đi (được thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 và Điều 29 Luật Đất đai 2024) và có diện tích, kích thước cạnh thửa tiếp giáp lối đi đảm bảo quy định tại Điều này.